Họ Cá sặc vện

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Cá sặc vện
Nandus nandus Hamilton 1822.jpg
Cá sặc vện sông Hằng (Nandus nandus)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Neopterygii
Cận lớp (infraclass)

Teleostei

(không phân hạng) Osteoglossocephalai
(không phân hạng) Clupeocephala
(không phân hạng) Euteleosteomorpha
(không phân hạng) Neoteleostei
(không phân hạng) Eurypterygia
(không phân hạng) Ctenosquamata
(không phân hạng) Acanthomorphata
(không phân hạng) Euacanthomorphacea
(không phân hạng) Percomorphaceae
(không phân hạng) Carangimorpharia
(không phân hạng) Anabantomorphariae
Bộ (ordo) Anabantiformes
Phân bộ (subordo) Channoidei
Họ (familia) Nandidae
Genera
4 chi, 11 loài. Xem văn bản.

Họ Cá sặc vện (danh pháp khoa học: Nandidae) là một họ nhỏ chứa khoảng 11 loài cá trong 4 chi, chủ yếu sinh sống tại khu vực Nam ÁĐông Nam Á. Một vài tài liệu bằng tiếng Việt như trang này gọi họ này là họ Cá rô biển. Tuy nhiên, tên gọi này dường như thiếu chính xác, do cả 11 loài, theo FishBase đều là cá nước ngọt, có thể sinh sống trong môi trường nước lợ, nhưng không thể sống trong môi trường nước mặn.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu và miệng lớn, miệng có thể kéo dài ra được. Vây lưng liên tục. Vây đuôi thuôn tròn. Đường chỉ bên hông không hoàn hảo hay không có. Không có vảy bao bọc gốc ở vây chậu. Nhiều loài là cá săn mồi tích cực. Răng phát sinh từ màng xương nằm ngay mặt dưới hộp sọ, kéo dài từ phía sau vòm miệng tới xương vuông. Bướu hàm trên trên bướu sinh răng của mảnh trước hàm hiện diện. Tấm xương nằm giữa má và nắp mang và các xương dưới hốc mắt có mép khía răng cưa. Xương nhỏ dưới hốc mắt phía sau tuyến nước mắt (xương dưới hốc mắt 2) cũng hiện diện. Đốt sống 13 + 10 = 23.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Họ này theo truyền thống xếp trong bộ Perciformes[1], tuy nhiên gần đây người ta đã xem xét lại phát sinh chủng loài của và đề xuất tách họ này sang bộ Anabantiformes[2].

Các chi và loài[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Family Nandidae - Asian leaffishes
  2. ^ Ricardo Betancur-R., Richard E. Broughton, Edward O. Wiley, Kent Carpenter, J. Andrés López, Chenhong Li, Nancy I. Holcroft, Dahiana Arcila, Millicent Sanciangco, James C Cureton II, Feifei Zhang, Thaddaeus Buser, Matthew A. Campbell, Jesus A Ballesteros, Adela Roa-Varon, Stuart Willis, W. Calvin Borden, Thaine Rowley, Paulette C. Reneau, Daniel J. Hough, Guoqing Lu, Terry Grande, Gloria Arratia, Guillermo Ortí, 2013, The Tree of Life and a New Classification of Bony Fishes, PLOS Currents Tree of Life. 18-04-2013. Ấn bản 1, doi:10.1371/currents.tol.53ba26640df0ccaee75bb165c8c26288.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]