Họ Cá thu rắn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Cá thu rắn
Ruvettus pretiosus.jpg
Cá sáp dầu (Ruvettus pretiosus)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Họ (familia) Gempylidae
Các chi

Họ Cá thu rắn (danh pháp khoa học: Gempylidae) là một họ cá dạng cá vược, với tên gọi chung là cá thu rắn.

Chúng là các loài cá thuôn dài với bề ngoài tương tự như cá nhồng, với vây lưng dài, thường với một hay vài vây mềm nhỏ thành vệt ở phía sau. Các loài lớn nhất, bao gồm cả Thyrsites atun, có thể phát triển tới chiều dài cỡ 2 m. Giống như cá nhồng, chúng là cá săn mồi, với các răng giống như răng nanh của động vật ăn thịt[1].

Chúng là cá sinh sống ở tầng đáy với một vài loài có tầm quan trọng kinh tế-thương mại hay phục vụ cho câu cá thể thao.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Có tổng cộng 24 loài trong 16 chi:

Scombrolabrax heterolepis trước đây phân loại trong họ này, nhưng hiện nay được tách ra và đặt trong họ riêng của chính nó là họ Scombrolabracidae.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Johnson G. D. & Gill A. C. (1998). Trong Paxton J. R. & Eschmeyer W. N. Encyclopedia of Fishes. San Diego: Academic Press. tr. 190. ISBN 0-12-547665-5. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2006). "Gempylidae" trên FishBase. Phiên bản tháng tháng 2 năm 2006.