Họ Chim di
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Họ Chim di | |
|---|---|
Sẻ vằn |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Aves |
| Bộ (ordo) | Passeriformes |
| Phân bộ (subordo) | Passeri |
| Phân thứ bộ (infraordo) | Passerida |
| Liên họ (superfamilia) | Passeroidea |
| Họ (familia) | Estrildidae Bonaparte, 1850 |
| Các chi | |
|
Nhiều: xem văn bản
|
|
Họ Chim di là một họ chim thuộc bộ Sẻ (Passeriformes). Họ này gồm những loài chim nhỏ có nơi sinh sống là những khu vực nhiệt đới ấm, chỉ một số ít thích nghi với khí hậu lạnh hơn ở Úc. Loài nhỏ nhất trong họ này là Nesocharis shelleyi dài chỉ 8,3 cm, còn loài nhẹ nhất là Estrilda troglodytes chỉ nặng 6 g. Loài lớn nhất là sẻ Java (Padda oryzivora), dài 17 cm (6,7 inch) và nặng 25 g. Thức ăn của chúng là các loại hạt và côn trùng nhỏ. Chúng đẻ từ 5-10 trứng mỗi lứa.
Danh sách các loài [sửa]
- Ăn kiến, chi Parmoptila
- Ăn kiến Jameson, Parmoptila rubrifrons
- Ăn kiến Woodhouse, Parmoptila woodhousei
- Sẻ đen, chi Nigrita
- Sẻ đen ngực trắng, Nigrita fusconota
- Sẻ đen ngực nâu, Nigrita bicolor
Mannikin ngực nâu, Lonchura castaneothorax
-
- Sẻ đen trán nhạt, Nigrita luteifrons
- Sẻ đen đầu xám, Nigrita canicapilla
- Sẻ lưng xanh chi Nesocharis
- Sẻ lưng xanh cổ trắng, Nesocharis ansorgei
- Sẻ lưng xanh Fernando Po, Nesocharis shelleyi
- Sẻ lưng xanh đầu xám, Nesocharis capistrata
- Pytilia, chi Pytilia
- Pytilia cánh cam, Pytilia afra
- Pytilia cánh đỏ, Pytilia phoenicoptera
- Pytilia cánh xanh, Pytilia melba
- Pytilia mặt đỏ, Pytilia hypogrammica
- Chi Mandingoa
- Sẻ hai đốm lưng xanh, Mandingoa nitidula
- Sẻ cánh đỏ, chi Cryptospiza
- Sẻ cánh đỏ mặt đỏ, Cryptospiza reichenovii
- Sẻ cánh đỏ Abyssinia, Cryptospiza salvadorii
- Sẻ cánh đỏ tối màu, Cryptospiza jacksoni
- Sẻ cánh đỏ Shelley, Cryptospiza shelleyi
- Seedcracker, chi Pyrenestes
- Seedcracker đỏ, Pyrenestes sanguineus
- Seedcracker bụng đen, Pyrenestes ostrinus
- Seedcracker nhỏ, Pyrenestes minor
- Sẻ mỏ xanh, chi Spermophaga
- Sẻ mỏ xanh Grant, Spermophaga poliogenys
- Sẻ mỏ xanh miền tây, Spermophaga haematina
- Sẻ mỏ xanh đầu đỏ, Spermophaga ruficapilla
- Sẻ hai đốm, các chi Clytospiza, Hypargos, Euschistospiza
- Sẻ hai đốm nâu, Clytospiza monteiri
- Sẻ hai đốm Peters, Hypargos niveoguttatus
- Sẻ hai đốm họng hồng, Hypargos margaritatus
- Sẻ hai đốm Dybowski, Euschistospiza dybowskii
- Sẻ hai đốm tối màu, Euschistospiza cinereovinacea
- Sẻ lửa, chi Lagonosticta
- Sẻ lửa ngực vạch, Lagonosticta rufopicta
- Sẻ lửa nâu, Lagonosticta nitidula
- Sẻ lửa mỏ đỏ, Lagonosticta senegala
- Sẻ lửa bụng đen, Lagonosticta rara
- Sẻ lửa châu Phi, Lagonosticta rubricata
- Sẻ lửa mỏ nhạt, Lagonosticta landanae
- Sẻ lửa Jameson, Lagonosticta rhodopareia
- Sẻ lửa Mali, Lagonosticta virata
- Sẻ lửa núi, Lagonosticta sanguinodorsalis
- Sẻ lửa họng đen
- Lagonosticta larvata
- Lagonosticta vinacea
- Sẻ lửa Reichenow, Lagonosticta umbrinodorsalis
- Cordon-bleu, chi Uraeginthus
- Cordon-bleu ngực lam, Uraeginthus angolensis
- Cordon-bleu má đỏ, Uraeginthus bengalus
- Cordon-bleu mào lam, Uraeginthus cyanocephalus
- Grenadier tía, Uraeginthus ianthinogaster
- Grenadier thường, Uraeginthus granatinus còn biết đến như là mỏ sáp tai tím
- Mỏ sáp, chi Estrilda
- Mỏ sáp tím, Estrilda caerulescens
- Mỏ sáp đuôi đen, Estrilda perreini
- Mỏ sáp Cinderella, Estrilda thomensis
- Mỏ sáp Swee còn biết đến như là mỏ sáp bụng vàng
- Estrilda quartinia
- Estrilda melanotis
- Mỏ sáp ngực nâu vàng
- Estrilda ochrogaster
- Estrilda poliopareia
- Estrilda paludicola
- Mỏ sáp Anambra, Estrilda poliopareia
- Mỏ sáp má cam, Estrilda melpoda
- Mỏ sáp Ả Rập, Estrilda rufibarba
- Mỏ sáp huyệt đỏ thẫm, Estrilda rhodopyga
- Mỏ sáp huyệt đen, Estrilda troglodytes
- Mỏ sáp thường, Estrilda astrild
- Mỏ sáp mí mắt đen, Estrilda nigriloris
- Mỏ sáp mào đen, Estrilda nonnula
- Mỏ sáp đầu đen, Estrilda atricapilla
- Mỏ sáp má đen, Estrilda erythronotos
- Mỏ sáp huyệt đỏ, Estrilda charmosyna
- mai hoa, chi Amandava
- Mai hoa, Amandava amandava[1]
- Mai hoa xanh, Amandava formosa
- Mỏ sáp vằn, Amandava subflava còn biết đến như là mỏ sáp ngực cam
- Quailfinch, chi Ortygospiza
- Quailfinch mỏ đỏ, Ortygospiza gabonensis
- Quailfinch châu Phi, Ortygospiza atricollis
- Locustfinch, Ortygospiza locustella
- Đuôi lửa, các chi Emblema, Stagonopleura, Oreostruthus
- Đuôi lửa sơn, Emblema pictum
- Đuôi lửa đẹp, Stagonopleura bella
- Đuôi lửa tai đỏ, Stagonopleura oculata
- Đuôi lửa kim cương, Stagonopleura guttata
- Đuôi lửa núi, Oreostruthus fuliginosus
- Chi Neochmia
- Đuôi lửa mày đỏ, Neochmia temporalis
- Sẻ đỏ, Neochmia phaeton
- Sẻ sao, Neochmia ruficauda
- N. r. subclarescens
- N. r. clarescens
- N. r. ruficauda
- Sẻ đầu tía đỏ, Neochmia modesta còn biết đến như là sẻ anh đào
- Chi Taeniopygia
- Sẻ vằn, Taeniopygia guttata
- T. g. guttata
- T. g. castanotis
- Sẻ tai nâu, Taeniopygia castanotis
- Sẻ hai sọc, Taeniopygia bichenovii còn biết đến như là sẻ Bicheno hay sẻ cú
- Sẻ vằn, Taeniopygia guttata
- Chi Poephila
- Sẻ mặt nạ, Poephila personata
- Sẻ đuôi dài, Poephila acuticauda
- Sẻ họng đen, Poephila cincta
- P. c. cincta
- P. c. atropygialis
- Di, chi Erythrura
- Di ngực hung, Erythrura hyperythra
- Di xanh, Erythrura prasina [1]
- Di mặt xanh, Erythrura viridifacies
- Di ba màu, Erythrura tricolor
- Di mặt lam, Erythrura trichroa
- Di tai đỏ, Erythrura coloria
- Di Papua, Erythrura papuana
- Di họng đỏ, Erythrura psittacea
- Di Fiji, Erythrura pealii
- Di đầu đỏ, Erythrura cyaneovirens
- Royal Parrotfinch, Erythrura regia
- Pink-billed Parrotfinch, Erythrura kleinschmidti
- Chi Chloebia
- Sẻ Gouldia, Chloebia gouldiae
- Di, chi Lonchura
- Di Madagascar, Lonchura nana
- Di châu Phi, Lonchura cantans
- Di Ấn Độ, Lonchura malabarica còn biết đến như là di họng trắng
- Di đầu xám, Lonchura griseicapilla
- Di vàng đồng, Lonchura cucullata
- Di khoang, Lonchura bicolor
- Di lưng nâu, Lonchura nigriceps
- Di ác là, Lonchura fringilloides
- Di cam, Lonchura striata[1]
- Di Java, Lonchura leucogastroides
- Di tối màu, Lonchura fuscans
- Di mặt đen, Lonchura molucca
- Di họng đen, Lonchura kelaarti còn biết đến như là di Jerdon
- Di đá, Lonchura punctulata[1]
- Di bụng trắng, Lonchura leucogastra
- Di đầu vạch, Lonchura tristissima
- L. t. tristissima
- L. t. leucosticta
- Di nâu, Lonchura atricapilla
- Di đầu đen hay di ba màu, Lonchura malacca [1]
- Di mào trắng, Lonchura ferruginosa
- Di bụng kem, Lonchura pallidiventer
- Di ngũ sắc, Lonchura quinticolor
- Di đầu trắng, Lonchura maja[1]
- Di đầu nhạt, Lonchura pallida
- Di Grand, Lonchura grandis
- Di sọc xám, Lonchura vana
- Di mào xám, Lonchura nevermanni
- Di Hooded, Lonchura spectabilis
- Di đầu xám, Lonchura caniceps
- Di vằn, Lonchura hunsteini
- Di New Ireland, Lonchura forbesi
- Di New Hanover, Lonchura nigerrima
- Di huyệt vàng, Lonchura flaviprymna
- Di ngực nâu, Lonchura castaneothorax
- Di đen, Lonchura stygia
- Di ngực đen, Lonchura teerinki
- Di núi tuyết, Lonchura montana
- Di núi, Lonchura monticola
- Di Bismarck, Lonchura melaena
- Chi Heteromunia
- Di Pictorella, Heteromunia pectoralis
- Sẻ Java, chi Padda
- Sẻ Java, Padda oryzivora
- Sẻ tối màu Timor, Padda fuscata
- Sẻ họng đỏ, chi Amadina
- Sẻ họng đỏ, Amadina fasciata
- Sẻ mặt đỏ Amadina erythrocephala
Ghi chú [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Họ Chim di. |