Họ Hươu xạ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Hươu xạ
Moschustier.jpg
Moschus moschiferus
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Cận ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass)

Tetrapoda

(không phân hạng) Synapsida
(không phân hạng) Reptiliomorpha
(không phân hạng) Amniota
(không phân hạng) Mammaliaformes
Lớp (class) Mammalia
Phân lớp (subclass) Eutheria
Cận lớp (infraclass) Placentalia
Liên bộ (superordo)

Laurasiatheria

(không phân hạng) Cetartiodactyla
Bộ (ordo) Artiodactyla
Phân bộ (subordo) Rumiantia
Họ (familia) Moschidae
Gray, 1821
Chi (genus) Moschus
(Linnaeus, 1758)
Các loài
7 loài, xem văn bản

Họ Hươu xạ (danh pháp khoa học: Moschidae) bao gồm 7 loài hươu xạ thuộc chi duy nhất là Moschus. Các loài hươu xạ nguyên thủy hơn so với các loài hươu, nai thực thụ (họ Cervidae) ở chỗ chúng không có gạc hay các tuyến ở mặt, chỉ có một cặp vú, một túi mật, có tuyến ở đuôi, một cặp răng nanh dạng ngà và đặc biệt là có tuyến thơm ở vùng đáy chậu chứa xạ hương có tầm quan trọng kinh tế đối với con người, được dùng trong y học và sản xuất nước hoa thượng hạng.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Guốc chẵn Artiodactyla
Phân bộ Nhai lại Ruminantia
Hươu xạ Siberi
Hộp sọ