Họ Lục bình

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Lục bình
Eichhornia crassipes.jpg
Lục bình (Eichhornia crassipes)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
(không phân hạng) Commelinids
Bộ (ordo) Commelinales
Họ (familia) Pontederiaceae
Kunth, 1816
Chi điển hình
Pontederia
L., 1753
Các chi
Xem văn bản.

Họ Lục bình hay họ Bèo tây (danh pháp khoa học: Pontederiaceae) là một họ thực vật hạt kín.

Hệ thống APG III năm 2009 (không thay đổi so với Hệ thống APG II năm 2003 và Hệ thống APG năm 1998) đặt họ này trong bộ Commelinales của nhánh commelinids thuộc nhánh lớn là monocots. Đây là một họ nhỏ chứa các loài thực vật thủy sinh sống trôi nổi hay cắm rễ xuống bùn, rễ chùm, có hoa lưỡng tính, đối xứng tỏa tia là chủ yếu, nhưng có loài đối xứng hai bên. Điểm đặc biệt là hoa dị kiểu (hay dị nhụy), sinh sống trong khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Charles Darwin đã từng có sự quan tâm tới dạng đặc biệt của hoa dị kiểu được tìm thấy trong họ này, được gọi là hoa ba kiểu. Tất nhiên không phải loài nào trong họ cũng là dạng hoa dị kiểu. Thân sinh dưỡng ngắn hay bò lan, mập. Lá mọc thành dạng giống như nơ hay phân bố dọc theo thân, xếp thành 2 dãy. Họ này theo APG chứa khoảng 33 loài.

Loài được biết đến nhiều nhất có lẽ là lục bình hay bèo tây (Eichhornia crassipes), một loài thực vật xâm hại tại nhiều vùng nước. Loài biến đổi cao Hydrothrix gardneri là thực vật thủy sinh với hoa giả (đầu hoa) gồm 2 hoa.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Các hệ thống phân loại ghi nhận 6-9 chi và khoảng 33 loài trong họ như sau.

Ở Việt Nam có 2 chi (Monochoria, Eichhornia) và 5 - 7 loài.

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh chủng loài dưới đây lấy theo APG III.

Commelinales 


Commelinaceae



Hanguanaceae





Philydraceae




Haemodoraceae



Pontederiaceae





Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]