Họ Lan nhật quang
| Họ Lan nhật quang | |
|---|---|
Lan nhật quang vàng (Asphodeline lutea) |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Monocots |
| Bộ (ordo) | Asparagales |
| Họ (familia) | Asphodelaceae Juss., 1789 |
| Chi điển hình | |
| Asphodelus L., 1753 |
|
| Các chi | |
|
Xem văn bản
|
|
Asphodelaceae là một danh pháp thực vật cho một họ trong thực vật có hoa. Họ này được rất ít các nhà phân loại học công nhận và định nghĩa của nó thay đổi theo hệ thống phân loại được sử dụng. Trong một số tài liệu về thực vật học bằng tiếng Việt người ta gọi họ này là họ Lô hội, lấy theo tên chi Aloe, tuy nhiên trong Wikipedia lấy theo tên gọi của chi điển hình là chi Asphodelus (lan nhật quang), do vậy bài này có tiêu đề là họ Lan nhật quang.
Hệ thống APG II năm 2003 không công nhận họ này nhưng cho phép nó có thể được tách ra từ họ Xanthorrhoeaceae, như là một tùy chọn. Khi được chấp nhận tách ra thì theo APG II nó được đặt trong bộ Asparagales, thuộc nhánh monocots (thực vật một lá mầm). Đây là một thay đổi nhỏ so với hệ thống APG năm 1998, trong đó người ta công nhận họ này.
Theo Website của AP, họ này hiện nay bao gồm khoảng 15 chi, với khoảng 785 loài. Chi được biết đến nhiều nhất là chi Aloe (hay Aloë- tức chi chứa các loài lô hội). Họ này có nguồn gốc ở châu Phi và lưu vực Địa Trung Hải tới khu vực Trung Á, với một chi (Bulbinella) có ở New Zealand. Sự đa dạng lớn nhất có ở Nam Phi.
Các chi[sửa]
- Aloe hay Aloë: Lô hội (bao gồm cả Busipho, Chamaloe, Kumara, Leptaloë, Pachidendron)
- Astroloba (bao gồm cả Apicra Haworth)
- Asphodeline
- Asphodelus (bao gồm cả Glyphosperma): Chi Lan nhật quang
- Bulbine
- Bulbinella
- Chortolirion
- Eremurus
- Gasterhaworthia
- Gasteria
- Haworthia (bao gồm cả Apicra Willd., Catevala)
- Jodrellia
- Kniphofia
- Lomatophyllum
- Poellnitzia
Các chi có thể có nguồn gốc lai ghép
- × Gasterohaworthia = Gasteria × Haworthia
- Gasterolirion = Gasteria × Chortolirion
- × Gastrolea (bao gồm cả × Gasteraloë) = Aloë × Gasteria
Phát sinh chủng loài[sửa]
Cây phát sinh chủng loài dưới đây lấy theo APG III.
| Asparagales |
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Liên kết ngoài[sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Họ Lan nhật quang |
Phương tiện liên quan tới Asphodelaceae tại Wikimedia Commons
- Asphodelaceae trong L. Watson và M.J. Dallwitz (1992 trở đi). Các họ thực vật có hoa: Miêu tả, minh họa, nhận dạng, thông tin tra cứu. Phiên bản ngày 9 tháng 3 năm 2006. http://delta-intkey.com
- Họ Lan nhật quang trong NCBI
- Liên kết tại csdl.tamu.edu, Texas, Hoa Kỳ