Họ Long đởm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Long đởm
GentianaAcaulisRannoch.jpg
Gentiana acaulis
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Gentianales
Họ (familia) Gentianaceae
Juss., 1789
Chi điển hình
Gentiana
L., 1753
Các chi

Họ Long đởm (danh pháp khoa học: Gentianaceae) là một họ thực vật có hoa chứa khoảng 87 chi và từ 1.655 loài[1]. Một số tài liệu gọi là long đảm theo phiên âm từ tiếng Trung 龍膽, tuy nhiên cách dùng phổ biến hiện nay là long đởm, cho nên Wikipedia sẽ gọi là long đởm.

Hoa của chúng có hình tia đối xứng và lưỡng tính với các đài hoa, cánh hoa liền và các nhị hoa trên tràng so le với các thùy tràng hoa. Có một đĩa có tuyến ở đáy của nhụy, và các hoa có kiểu đính noãn bên vách. Cụm hoa hình xim. Quả là loại quả nang cắt vách và nứt ra, ít khi thấy loại quả mọng. Hạt nhỏ với nội nhũ nhiều dầu và phôi mầm thẳng. Chúng có thể là loại cây thân gỗ nhỏ, cây bụi hay thông thường là cây thân thảo. Thường là loại cây có thân rễ; các nốt sần ở rễ (mycorrhiza) là rất phổ biến. Các lá đơn mọc đối. Không có các lá kèm. Các loài thường chứa các chất iridoit có vị đắng.

Các loài cây trong họ này phân bổ rộng khắp thế giới. Về mặt kinh tế, một vài loài được trồng làm cây cảnh và nhiều loài chứa các chất có vị đắng được sử dụng trong y học và để tạo hương vị.

Phân loại và phát sinh loài[sửa | sửa mã nguồn]

APG[1] chia họ này ra làm 6 tông như sau:

Nhóm cổ nhất (cơ sở) trong họ Long đởm là tông Saccifolieae. Kế tiếp trong cây phát sinh họ này là tông Exaceae, tiếp theo là tông Chironieae. Ba tông Gentianeae, Helieae và Potalieae phát sinh xấp xỉ cùng khoảng thời gian và quan hệ cụ thể trong ba tông này vẫn chưa rõ ràng[2].

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

Phân chia dưới đây lấy theo kết quả của Gentian Research Network.

Ba chi dưới đây được liệt kê trong danh sách các chi thuộc họ Long đởm[3].

  • Lapithea. GRIN xếp vào tông Chironieae[4] và coi là đồng nghĩa của chi Sabatia.
  • Lomatogoniopsis. GRIN xếp vào tông Gentianeae[5] và cho rằng đôi khi nó được gộp trong chi Swertia.
  • Voyria: GRIN công nhận chi này với danh pháp đồng nghĩa là Leiphaimos nhưng không ghi nhận loài nào và cũng chẳng xếp nó vào tông nào[6] nhưng Gentian Research Network lại cho rằng nó chứa 19 loài và liệt kê trong nhóm có vị trí không rõ ràng (incertae sedis)[7].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]