Họ Mai vàng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Họ Mai (thực vật))
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Mai
Ochna serrulata2.jpg
Mai tứ quý (Ochna serrulata)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Malpighiales
Họ (familia) Ochnaceae
DC., 1811
Chi điển hình
Ochna
L., 1753
Các chi
Xem văn bản

Họ Mai hay (các tên gọi khác: họ Mai vàng, họ Lão mai), danh pháp khoa học Ochnaceae, bao gồm chủ yếu là các cây gỗ hay cây bụi, ít thấy cây thân thảo. Các loài trong họ này được tìm thấy trong các khu vực cận nhiệt đớinhiệt đới. Chúng có đại diện nhiều nhất tại khu vực Nam Mỹ. Họ này có khoảng 26-35 chi và khoảng 495-600 loài, tùy theo hệ thống phân loại.

Các loài trong họ Ochnaceae đều có các lá có cuống và thường xanh, đôi khi bóng như da (ở chi Ochna). Các lá nói chung là dạng lá đơn, mọc so le, nhưng cũng có thể mọc thành chùm, chùy hay dạng lông chim. Các lá dạng lông chim là điển hình ở chi Godoya. Về mặt sinh sản, chúng là các thực vật lưỡng tính.

Trong tiếng Việt có những loại cây cũng được gọi là mai nhưng không thuộc họ thực vật này, chẳng hạn mai trắng (hay mai mơ - Prunus mume) thuộc họ Hoa hồng.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Họ này theo nghĩa hẹp được APG II năm 2003 chia ra thành 3 phân họ là Luxemburgoideae, Ochnoideae, Sauvagesioideae. Tuy nhiên, APG III năm 2009 chia họ Mai theo nghĩa rộng ra thành 5 nhóm như sau.

  • Ochnoideae Burnett: 27 chi, 495 loài. Nhiệt đới, đặc biệt tại Brasil. Ochneae (Ochnoideae nghĩa hẹp) + Sauvagesioideae: Các nhị lép tách biệt, tạo thành một đĩa phân thùy hay ống dạng tràng hoặc không; phấn hoa với màng ngoài có sọc.
    • Luxembergieae Horaninow: Bộ nhị đối xứng hai bên xiên ở chồi, chỉ có phần bộ nhị hướng trục là phát triển, chỉ nhị hợp sinh nhiều hay ít, bao phấn hợp sinh hoặc không, màng ngoài phấn hoa với các hàng xoi nhỏ; bộ nhụy 3; n = ?, 2 chi với 22 loài. Phân bố tại Venezuela và Brasil. Đồng nghĩa: Luxemburgiaceae Solereder.
    • Ochneae Bartling: Lá 2 tầng; khoang trong vách mạch/nhu mô không kép một bên; (các lá kèm bán-trong cuống lá ở chi Ouratea); sự phát triển bộ nhị hướng tâm; bộ nhụy 2-10, (cuống nhụy ngắn; vòi nhụy nở đế, đế hoa nở rộng); một noãn/ngăn, áo hạt đơn [= 2 hợp nhất, ngoại trừ đôi khi ở đỉnh], 7-17 cells bề ngang; quả không nứt, thông thường dạng quả hạch; bộ nhị bền; vỏ ngoài hột với các bó mạch, không có lớp tế bào tạo pha lê nhỏ, vỏ ngoài dạng sợi 0; nội nhũ 0; n = 12-14. Khoảng 9 chi và 390 loài. Các chi đa dạng nhất là Ouratea (bao gồm cả Gomphia: 200 loài), Ochna (cận ngành?: 85 loài), Campylospermum (65 loài). Phân bố tại vùng nhiệt đới, đặc biệt tại Brasil. Đồng nghĩa: Gomphiaceae Schnizlein, Lophiraceae Loudon.
    • Sauvagesieae de Candolle: Cây thảo; lá mọc vòng, gập đôi phẳng (kép ở Rhytidanthera); (hoa đối xứng đơn, tính đối xứng đơn phát triển muộn, bao gồm cả bộ nhị và bộ nhụy; các phần ngoài của đài hoa nhỏ hơn phần còn lại; màng ngoài phấn hoa với các hàng lỗ răng cưa nhỏ); bộ nhụy 2, 3 hay 5, khi 3 thì thành viên ở giữa đính trục; hạt có cánh hoặc không; vỏ ngoài với các tế bào lớn, tách riêng nhiều hay ít; nội nhũ với aleuron; n = 18. Khoảng 16 chi và 82 loài. Các chi đa dạng nhất là: Sauvagesia (40 loài). Liên nhiệt đới, chỉ có 2 loài tại châu Phi, phần lớn các chi ở Nam Mỹ. Đồng nghĩa: Euthemidaceae Solereder, Sauvagesiaceae Dumortier, Wallaceaceae van Tieghem.
  • Medusagyne: Chứa tanin; thực vật nhẵn nhụi; libe phân tầng; có quản bào thật sự; mắt 5:5 + 2 bó libe; các bó cuống cong hình cung, định hướng khác nhau; có các tế bào màng nhầy dưới da; không sáp cutin; lá mọc đối, gân lá mắt lưới, không lá kèm; cụm hoa đầu cành, dạng xim hoa, đơn tính cùng gốc đực; đài hoa hợp sinh gốc; bộ nhị dạng vòng xoắn, bao phấn đính lưng, phấn hoa có lỗ dọc; bộ nhụy [16-25], gắn vào trục trung tâm, khoảng 5 noãn/lá noãn, cuống noãn dài, vòi nhụy tách biệt, trên vai ngoài của lá noãn, đầu nhụy hình đầu; quả là quả nang cắt vách có gân như hột cơm, các lá noãn xé ra hướng ngọn và mở hướng trục, trụ giữa bền; hạt có cánh; vỏ hạt ngoài hơi dày lên; n = ?. Gồm 1 chi, 1 loài: Medusagyne oppositifolia. Có tại Seychelles, rất hiếm. Đồng nghĩa: Medusagynaceae Engler & Gilg.
  • Quiinoideae Luersson: Cây gỗ (dây leo); có quản bào thật sự; bó cuống lá hình khuyên, thường phức tạp; khí khổng bất đẳng bào; lá mọc đối, đơn (kép; nguyên), gân lá thức cấp rõ nét, gần, gân lá tam cấp mịn, lá kèm không lông, liên cuống, lớn, bền nhiều hay ít; (thực vật đơn tính khác gốc đực); đài hoa 4-5, không lông, tràng hoa 4-5(-8), thường xếp lợp, bộ nhị hợp sinh gốc hoặc không (hợp sinh tới gốc của tràng hoa), các túi bao phấn khác biệt, màng ngoài bao phấn với các lỗ răng cưa nhỏ; bộ nhụy 3 [2-13], 2 noãn gốc/lá noãn, có vòi nhụy, tách biệt, đầu nhụy mở rộng xiên; quả là quả mọng (quả đại), có khía khi khô, vỏ quả ngoài với kẽ hở; hạt 1-4, thường có lông tơ; nội nhũ phát triển?; n = ?. Gồm 4 chi, 55 loài. Các chi đa dạng nhất là: Quiina (25 loài), Lacunaria (12 loài). Phân bố tại vùng nhiệt đới châu Mỹ. Đồng nghĩa: Quiinaceae Engler.

Như vậy, họ Mai (nghĩa hẹp) bao gồm các chi:

Họ Mai nghĩa rộng còn bao gồm cả hai họ QuiinaceaeMedusagynaceae.

Lưu ý[sửa | sửa mã nguồn]

Các họ sau được coi là đồng nghĩa của Ochnaceae:

Các họ sau bị loại ra khỏi Ochnaceae:

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]