Họ Nhát hoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Nhát hoa
Painted Snipe hm.jpg
Nhát hoa lớn (Rostratula benghalensis)
Phân loại khoa học
Vực (domain) Eukaryota
Giới (regnum) Animalia
Phân giới (subregnum)

Eumetazoa

(không phân hạng) Bilateria
Liên ngành (superphylum) Deuterostomia
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Cận ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Tetrapoda
Lớp (class) Aves
Phân lớp (subclass) Carinatae
Cận lớp (infraclass) Neornithes
Tiểu lớp (parvclass) Neognathae
Bộ (ordo) Charadriiformes
Phân bộ (subordo) Charadrii
Họ (familia) Rostratulidae
Ridgway, 1919
Bản đồ phân bố của nhát hoa lớn
Bản đồ phân bố của nhát hoa lớn
Các chi

Họ Nhát hoa (danh pháp khoa học: Rostratulidae) là một họ chim nhỏ, bao gồm 3 loài chim lội và phân thành hai chi là RostratulaNycticryptes.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng là các loài chim chân ngắn, mỏ dài và có hình dáng tương tự như dẽ giun nhưng bộ lông có màu tươi hơn.

Chim mái có lông tươi màu hơn chim trống và chủ động trong việc ve vãn con trống. Chim trống ấp trứng, thường là 4 quả trong tổ trên mặt đất hay trôi nổi trên mặt nước trong vòng khoảng 20 ngày.

Cả 3 loài đều sinh sống trong các vùng đầm lầy nhiều lau sậy và thức ăn của chúng chủ yếu là các loài giun đốt cùng các động vật không xương sống khác mà chúng kiếm được nhờ chiếc mỏ dài.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lane B.A.; & Rogers D.I. (2000). The Australian Painted Snipe, Rostratula (benghalensis) australis: an Endangered species?. Stilt 36: 26-34

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]