Họ Nham xương bồ
| Họ Nham xương bồ | ||||||||||
Từ Thomé (1885)
|
||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||
| Các chi | ||||||||||
|
Xem văn bản |
Họ Nham xương bồ (danh pháp khoa học: Tofieldiaceae) là một họ thực vật có hoa. Họ này lần đầu tiên được công nhận trong thời gian gần đây.
Hệ thống APG II năm 2003 (không thay đổi từ hệ thống APG năm 1998, cũng công nhận họ này và đặt nó trong bộ Trạch tả (Alismatales), của nhánh thực vật một lá mầm (monocots). Họ này theo định nghĩa của APG chỉ chứa 3-5 chi và tổng cộng khoảng 27 loài[1].
Mục lục |
[sửa] Tiến hóa
Nhóm thân cây của họ Tofieldiaceae có niên đại khoảng 124 triệu năm trước (Ma), nhóm chỏm cây của họ Tofieldiaceae có niên đại khoảng 100 Ma (Janssen & Bremer 2004)[1].
[sửa] Phát sinh chủng loài
Cây phát sinh chủng loài dưới đây lấy theo APG II, với họ Maundiaceae vẫn nằm trong họ Juncaginaceae còn họ Limnocharitaceae vẫn đứng độc lập.
| Alismatales |
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
[sửa] Phân bố
Chủ yếu trong khu vực ôn đới Bắc bán cầu (Canada, Hoa Kỳ, Nga, Bắc Âu, Trung Quốc, Nhật Bản), kéo dài xuống tới tây bắc Nam Mỹ[1].
[sửa] Các chi
- Harperocallis McDaniel
- Pleea Michaux
- Tofieldia Huds.
- Isidrogalvia Ruiz & Pav.
- Triantha (Nutt.) Baker. Có lẽ là một phần của chi Tofieldia.
[sửa] Ghi chú
- ^ a b c Tofieldiaceae trên website APG.
[sửa] Liên kết ngoài
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Họ Nham xương bồ. |
- Harperocallis flava
- Pleea tenuifolia
- Tofieldia
- Triantha trong Flora of North America
- Phân loại tại NCBI
- Liên kết tại csdl.tamu.edu, Texas
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |