Họ Nham xương bồ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Nham xương bồ
Từ Thomé (1885)
Từ Thomé (1885)
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
Bộ (ordo): Alismatales
Họ (familia): Tofieldiaceae
Takht. (1995)
Các chi

Xem văn bản

Họ Nham xương bồ (danh pháp khoa học: Tofieldiaceae) là một họ thực vật có hoa. Họ này lần đầu tiên được công nhận trong thời gian gần đây.

Hệ thống APG II năm 2003 (không thay đổi từ hệ thống APG năm 1998, cũng công nhận họ này và đặt nó trong bộ Trạch tả (Alismatales), của nhánh thực vật một lá mầm (monocots). Họ này theo định nghĩa của APG chỉ chứa 3-5 chi và tổng cộng khoảng 27 loài[1].

Mục lục

[sửa] Tiến hóa

Nhóm thân cây của họ Tofieldiaceae có niên đại khoảng 124 triệu năm trước (Ma), nhóm chỏm cây của họ Tofieldiaceae có niên đại khoảng 100 Ma (Janssen & Bremer 2004)[1].

[sửa] Phát sinh chủng loài

Cây phát sinh chủng loài dưới đây lấy theo APG II, với họ Maundiaceae vẫn nằm trong họ Juncaginaceae còn họ Limnocharitaceae vẫn đứng độc lập.

Alismatales

Araceae




Tofieldiaceae






Hydrocharitaceae



Butomaceae




Alismataceae s.l.

Alismataceae s.s.



Limnocharitaceae







Scheuchzeriaceae




Aponogetonaceae




Juncaginaceae





Posidoniaceae




Ruppiaceae



Cymodoceaceae






Zosteraceae



Potamogetonaceae










[sửa] Phân bố

Chủ yếu trong khu vực ôn đới Bắc bán cầu (Canada, Hoa Kỳ, Nga, Bắc Âu, Trung Quốc, Nhật Bản), kéo dài xuống tới tây bắc Nam Mỹ[1].

[sửa] Các chi

[sửa] Ghi chú

  1. ^ a b c Tofieldiaceae trên website APG.

[sửa] Liên kết ngoài


Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác