Họ Phong

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Phong
Acer-saccharinum-leaves-e.jpg
Lá cây phong bạc (Acer saccharinum)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Sapidales
Họ (familia) Aceraceae
Juss.
Các chi

Acer - Phong (thích)

Dipteronia - Kim tiền túc

Họ Phong hay họ Thích (danh pháp khoa học: Aceraceae) là một họ bao gồm khoảng 120-200 loài (tùy theo các nguồn khác nhau) cây thân gỗ, phân bổ trong 2-3 chi. Chi quan trọng nhất trong họ này là chi Phong (Acer), bao gồm các loài phong (thích, túc). Chi này chứa khoảng 120-125 loài cây gỗ và cây bụi. Đặc trưng chung của chúng là các lá mọc đối.

Người ta đã biết từ lâu là chúng có quan hệ họ hàng gần với họ Bồ hòn (Sapindaceae), cũng như họ Dẻ ngựa (Hippocastanaceae). Một vài nhà phân loại học, trong đó có cả nhóm APG, hiện nay đã đưa các loài trong các họ AceraceaeHippocastanaceae vào trong họ Sapindaceae. Nghiên cứu gần đây (Harrington và những người khác, 2005) đã chỉ ra rằng cả hai họ nhỏ này đều là đơn ngành. Do chúng là các nhóm cơ sở đối với họ Sapindaceae, nên chúng có thể hoặc là đưa vào hoặc là loại ra khỏi họ lớn kia. Đây chỉ là chuyện của kiểu sắp xếp ưa thích mà thôi.

Hình minh họa lá phong

Trong các phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Theo hệ thống Dahlgren thì họ này thuộc siêu bộ Rutiflorae; bộ Bồ hòn (Sapindales). Theo hệ thống Cronquist họ này thuộc phân lớp Hoa hồng (Rosidae); bộ Bồ hòn (Sapindales). Theo APG (1998) thì họ này thuộc nhóm thực vật hai lá mầm thật sự (eudicot); nhóm eudicot lõi; nhánh Hoa hồng thật sự II (eurosid II); bộ Bồ hòn (Sapindales).

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

  • Acer: Các loài phong
    • Negundo: Có thể được tách riêng từ chi trên.
  • Dipteronia: 2 loài đặc hữu của Trung Quốc (Dipteronia sinensisDipteronia dyeriana, tại đây người ta gọi chúng là kim tiền túc).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]