Họ Rắn hổ
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Họ Rắn hổ | ||||||||||||||||||||||||||||||
![]() Rắn cạp nong (Bungarus fasciatus)
|
||||||||||||||||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
Họ Rắn hổ tên khoa học là Elapidae thuộc bộ phụ Rắn (Ophidia) và gồm các loài rắn độc sống ở cạn.
[sửa] Đặc điểm
- Đầu hình bầu dục, không phân biệt rõ với cổ, trên đầu có phủ vảy hình tấm ghép sát vào nhau.
- Thiếu tấm gian đỉnh, tấm má và hố má.
- Trong bộ răng thường có hai móc độc ở hai phía hàm trên. Móc độc thường lớn hơn hẳn các răng khác và có rãnh hoặc hình ống.
[sửa] Tại Việt Nam
Họ Rắn hổ ở Việt Nam có 9 loài: rắn cạp nia thường, rắn cạp nia nam, rắn cạp nia bắc, rắn cạp nong, rắn hổ mang, đẻn gai, rắn hổ chúa, rắn hổ mang xiêm.
| Đây là một bài viết sơ khai về Động vật. Chúng ta rất cần những nỗ lực thay đổi để bài viết hoàn thiện hơn. Nếu bạn biết về vấn đề này, bạn có thể giúp đỡ bằng cách viết bổ sung (trợ giúp). |
