Họ Ruồi hạc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Ruồi hạc
Tipulidae April 2008-2.jpg
Loài Nephrotoma appendiculata
Tipula leatherjacket Emelt.jpg
Ấu trùng (leatherjacket)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Diptera
Phân bộ (subordo) Nematocera
Phân thứ bộ (infraordo) Tipulomorpha
Liên họ (superfamilia) Tipuloidea
Họ (familia) Tipulidae
Latreille, 1802
Phân bố của Ruồi hạc theo vùng sinh thái
Phân bố của Ruồi hạc theo vùng sinh thái
Các chi
Xem trong bài

Ruồi hạc tên khoa học Tipulidae, là một họ côn trùng trong bộ Ruồi. Con trưởng thành có cơ thể thon dài dao động từ 2–60 mm (0,079–2,362 in), các loài ở khu vực nhiệt đới có thể dài hơn 100 mm (3,9 in).

vương quốc Anh, Ireland, NewfoundlandNova Scotia chúng thường được gọi là daddy longlegs, nhưng tên này cũng có thể đề cập đến 2 nhóm động vật chân khớp không liên quan trong lớp Hình nhện trong bộ Opiliones (đặc biệt ở Hoa KỳCanada) và Pholcus phalangioides Pholcidae (đặc biệt ở Úc). Ấu trùng ruồi hạc châu Âu được gọi là leatherjacket. Ấu trùng này có thể gây hại cho những bãi cỏ khi ăn rễ của các loài cây này.

Nhiều tên gọi khác của ruồi hạc tùy theo khu vực địa lý như mosquito hawk (săn muỗi), mosquito eater (hoặc skeeter eater), gallinipper,[1] gollywhopperwhapper.[1]

Ít nhất 4.250 loài ruồi hạc đã được miêu tả, hầu hết trong số chúng (75%) do Charles Paul Alexander miêu tả.

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

Ruồi hạc với một cặp haltere (cánh phụ) phía sau hai cánh

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách loài[sửa | sửa mã nguồn]