Họ Sả

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Sả
WoodlandKingfisher.jpg
Sả Senegal
(Halcyon senegalensis)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Coraciiformes
Họ (familia) Halcyonidae
Các chi

Họ (chim) Sả hay họ (chim) Trả (Halcyonidae)[1]. Một số sách và tài liệu gọi họ này là Dacelonidae. Hiện nay, người ta ước lượng có khoảng 56 - 61 loài chim chả trong 8 - 12 chi. Các loài chim trả được biết rất rõ, sự phỏng đoán trong tính toán phản ánh các mâu thuẫn trong phân loại của họ này hơn là sự thiếu hụt dữ liệu tổng thể về nhóm chim này.

Họ này dường như có nguồn gốc ở khu vực Đông Dươngbán đảo Mã Lai và sau đó phổ biến tới nhiều khu vực trên thế giới. Các loài chim trả hiện nay phổ biến rộng khắp ở châu ÁAustralasia, nhưng cũng có mặt tại châu Phi và các đảo trên Thái Bình DươngẤn Độ Dương.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các loài theo chi.

Sách Danh lục chim Việt Nam, của Võ Quý và Nguyễn Cử, NXB Nông nghiệp, 1995 và Chim Việt Nam, NXB Lao động -Xã hội xuất bản năm 2000, dựa trên công trình của các tác giả Nguyễn Cử, Lê Trọng Trải và Karen Phillips, thuộc chương trình BirdLife Quốc tế tại Việt Nam xếp các loài sả nói trên vào phân họ Bồng chanh (Alcedininae), thuộc họ Bói cá (Alcedinidae). Theo sách này, ở Việt Nam có các loài sả vằn (Lacedo pulchella), sả mỏ rộng (Halcyon capensis), sả hung (Halcyon coromanda), sả đầu nâu (Halcyon smyrnensis), sả đầu đen (Halcyon pileata), sả khoang cổ (Todirhamphus chloris).

Lưu ý[sửa | sửa mã nguồn]

Do bề ngoài của nhiều loài trong ba họ bói cá này khá giống nhau nên các từ như sả, chả, trả có thể dùng khá lẫn lộn. Còn gọi là phỉ thúy (vay mượn từ tiếng Trung 翡翠).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trang của www.birdlifeindochina.org gọi là họ Bói cá, trang www.cjvlang.com gọi là họ Sả

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]