Họ Cử

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Họ Sồi)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Cử
Quercus ilex rotundifolia.jpg
Sồi quả dẹt lá tròn (Quercus ilex phân loài rotundifolia)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Fagales
Họ (familia) Fagaceae
Dumort., 1829
Chi điển hình
Fagus
L., 1753
Các chi

Họ Cử, danh pháp khoa học là Fagaceae, trong các tài liệu tiếng Việt thường gọi tên là họ Dẻ do tại Việt Nam chi Cử (Fagus) có số loài không phổ biến, một số tài liệu thì gọi là họ Sồi. Họ này gồm có khoảng 900 loài, cả cây thường xanh lẫn cây rụng lá, cây gỗ và cả cây bụi. Các loài có đặc trưng lá đơn mọc cách, hệ gân lông chim, hoa đơn tính cùng gốc, hoa tự bông đuôi sóc, quả được bọc trong các đấu. Thường có lá kèm sớm rụng. Quả thường được bọc trong một lớp vỏ đấu, có thể là các vảy hoặc gai, bọc kín hoặc hở, đấu thường có một đến bảy quả (người ta thường gọi là hạt).

Vài loài trong họ Fagaceae cho giá trị kinh tế cao. Các loài Cử, Sồi, Dẻ thường được lấy gỗ sử dụng làm đồ gia dụng: sàn nhà, đồ đạc, hộp, thùng rượu nho, nút chai rượu,... Các loài Dẻ cho hạt dùng làm thực phẩm cho cả người và vật trong mùa đông.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Fagaceae thường được phân chia thành ba hay bốn họ phụ và khoảng chín hay mười chi. Phân loại các cây họ Fagaceae chủ yếu dựa trên hai cơ sở dữ liệu: hình thái học (đặc biệt là hình thái học quả) và phân tử.[1]. Chi Nothofagus (chi sồi Nam Bán cầu), trước đây được xếp trong Fagaceae nó là chi em với chi Fagus [2], tuy nhiên những bằng chứng phân tích phân tử gần đây gợi ý cách xếp loại khác. Trong khi Nothofagus chia sẻ một số đặc trưng chung với Fagaceae, như cấu trúc quả đấu, nó có sự khác biệt đáng kể về một số đặc điểm về lá kèm và hình thái học phấn hoa cũng như có một số nhiễm sắc thể khác[3]. Hiện tại một số nhà thực vật đã thống nhất xếp chi Nothofagus trong họ riêng của nó, họ Nothofagaceae (Họ sồi phương nam).[1]

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

  • Castanea - Chi Dẻ Trùng Khánh, chi dẻ có tám loài, vùng khí hậu ôn đới đông bắc Á, đông nam Á, đông nam Châu Âu, Bắc Mỹ.
  • Castanopsis - chi dẻ gai có khoảng 125-130 loài.
  • Chrysolepis - dẻ gai vàng; 2 loài, miền tây Hoa Kỳ
  • Fagus - chi dẻ gai (một số tài liệu cũng ghi là chi cử hay chi sồi -dễ lẫn lộn với chi Quercus-); 10 loài, đông bắc Á, đông nam Á, Châu Âu, Bắc Mỹ.
  • Lithocarpus - chi Dẻ cau; Khoảng 330-340 loài.
  • Quercus - chi Sồi, có khoảng 500 loài (ở Việt Nam các loài phổ biến cho chi này thường gọi là Sồi).
  • Trigonobalanus - một loài T. verticillata, đông nam Á nhiệt đới (ba loài nếu bao gồm cả chi ColombobalanusFormanodendron).

Chi phụ Cyclobalanopsis được các nhà thực vật của Trung quốc xếp riêng thành 1 chi, tuy nhiên đa số các nhà phân loại trên thế giới thì chỉ ghi nhận nó như 1 chi phụ.

Chi Nothofagus (chi sồi Miền nam, còn gọi là họ Cử phương nam; khoảng 35 loài phân bổ ở bán cầu nam), Trước đây xếp cả trong Fagaceae, hiện tại được xếp thành họ Nothofagaceae riêng biệt.

Phân bổ[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ yếu phân bố ở Bắc bán cầu, trải dài từ châu Á, Châu Âu qua bắc Mỹ.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Judd, Walter S., Christopher S. Campbell, Elizabeth A. Kellogg, Peter F. Stevens, Michael J. Donoghue. Plant Systematics: A Phylogenetic Approach Third Edition. Sinauer Associates, inc. Sunderland, MA 2008.
  2. ^ Cronquist, Arthur. An Integrated System of Classification of Flowering Plants. Columbia University Press: New York, NY 1981.
  3. ^ Takhtajan, Armen. Diversity and Classification of Flowering Plants. Columbia University Press, New York 1997.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]