Họ San hô lỗ đỉnh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ San hô lỗ đỉnh
Acropora secale (Hard coral).jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Cnidaria
Lớp (class) Anthozoa
Bộ (ordo) Scleractinia
Họ (familia) Acroporidae
Verrill, 1902[1]
Chi

Họ San hô lỗ đỉnh (Acroporidae) là một họ san hô thuộc bộ San hô cứng (Scleractinia). Tên khoa học xuất phát từ tiếng Hi Lạp akron (nghĩa là "đỉnh"), ám chỉ sự hiện diện của coralit ở đỉnh mỗi nhánh san hô.[2]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

San hô lỗ đỉnh là nhóm san hô chủ đạo tạo nên các rạn san hô. Chúng có hình dạng và kích thước phong phú và có thể rất đa dạng về mặt màu sắc và tạo hình, ngay cả trong cùng một loài với nhau. Đa số san hô loại này đều phân cành và một số thì từ từ kết thành lớp vỏ cứng. Màu sắc đa dạng, từ màu nâu, trắng, hồng, xanh dương đến vàng, xanh lá cây và tím; màu sắc này không chỉ tuỳ thuộc vào loài mà còn bị ảnh hưởng bởi điều kiện xung quanh. Việc nhận dạng từng loài rất khó khăn và cần phải xem xét kĩ lưỡng lớp đá san hô (coralit) cũng như tiến hành các phân tích hoá sinh và gien.[3] Trên đỉnh của mỗi cành san hô đều có một coralit và tối đa là mười hai vách ngăn (trừ chi Astreopora).[2]

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Người ta tìm thấy Anacropora, AstreoporaMontiporaẤn Độ DươngThái Bình Dương, trong đó Acropora phổ biến và nổi bật khắp các rạn san hô ở hai đại dương này.[2] Chi Enigmopora được đặc trưng bởi một loài mới có tên là Enigmopora darveliensis[1] mà con người đã tìm thấy tại MalaysiaPhilippines.[4]

Sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

San hô lỗ đỉnh là động vật lưỡng tính. Tuy nhiên, một số loài còn sinh sản phân mảnh (một hình thức sinh sản vô tính), dẫn đến kết quả là thỉnh thoảng có những rạn san hô chỉ có một loài duy nhất.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Acroporidae” (bằng tiếng Anh). World Register of Marine Species. 11 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2012. 
  2. ^ a ă â b “Classification of Scleractinian (Stony) Corals” (bằng tiếng Anh). University of Vienna. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2012. 
  3. ^ “Small Polyped Stony Corals, the Staghorns, Family Acroporidae” (bằng tiếng Anh). Wet Web Media. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2012. 
  4. ^ J. C. Delbeek, Z. Richards, E. Lovell, D. Bass, G. Aeby & C. Reboton (208). “Enigmopora darveliensis”. Loài bị đe dọa trong sách Đỏ. Version 2011.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2012.