Họ Thứ tục đoạn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Thứ tục đoạn
Morina longifolia 3.jpg
Cụm hoa của Morina longifolia
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Dipsacales
Họ (familia) Morinaceae
Raf., 1820
Chi điển hình
Morina
L., 1753
Các chi

Họ Thứ tục đoạn[1] (danh pháp khoa học: Morinaceae) là một họ thực vật có hoa thuộc bộ Tục đoạn (Dipsacales). Chi điển hình của họ này là Morina cũng đã từng được đặt trong họ Tục đoạn (Dipsacaceae). Họ này phân bố trong khu vực từ Balkan qua Thổ Nhĩ Kỳ tới Ba Tư (Iran) và Trung Quốc, không thấy có ở Việt Nam. Họ này là các loài cây thân thảo sống lâu năm với các lá mọc đối, hợp sinh ở phần gốc lá. Mép lá thường có khía răng cưa. Cụm hoa mọc thành vòng xoắn, các hoa có tràng hợp.

Một số hệ thống phân loại coi hai chi AcanthocalyxCryptothladia như là các nhánh của chi Morina. Theo hệ thống APG II năm 2003 thì có 2-3 chi với khoảng 13-20 loài được đặt trong họ này.

Trong hệ thống APG III năm 2009 người ta không công nhận họ này mà gộp nó trong họ Caprifoliaceae nghĩa rộng.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

M. longifolia có tên gọi phổ biến trong tiếng Anh là "whorl flower" (hoa vòng) hay "Persian steppe flower" (hoa thảo nguyên Ba Tư). Loài này có các giống cây trồng được đặt tên khoa học là M. delavayiM. wallichii (giả lan lá kiếm).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tên gọi thứ tục đoạn là phiên âm từ tiếng Trung của 刺续断, tên gọi trong ngôn ngữ này của Morina nepalensis.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dữ liệu liên quan tới Morinaceae tại Wikispecies
  • Phương tiện liên quan tới Morinaceae tại Wikimedia Commons
  • Cannon M.J, Cannon J.F.M. 1984. A revision of the Morinaceae (Magnoliophyta-Dipsacales). quyển 12. Bull. Brit. Mus. (Nat. Hist.) Bot., trang 35.
  • Bell C. D. & M. J. Donoghue. 2003. Phylogeny of Morinaceae (Dipsacales) based on nuclear and chloroplast DNA sequences. Organisms, Diversity, & Evolution 3:227-237.