Họ người Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Họ người Việt)
Bước tới: menu, tìm kiếm

Họ người Việt Nam gồm các họ của người thuộc chủ yếu là dân tộc Việt và các dân tộc (sắc tộc) thiểu số khác sống trên lãnh thổ đất nước Việt Nam. Việt Nam nằm ở khu vực Đông Dương, nhưng lại nằm trong vùng văn hóa chữ Hán nên không giống các nước Đông Dương khác, Việt Nam chịu nhiều ảnh hưởng từ văn hóa Trung Quốc cho nên họ người Việt cũng vậy. Nhưng đa số họ được đọc trại đi cho khác với nguyên gốc để hợp với cách phát âm tiếng Việt. Tuy vậy họ người Việt không nhiều như Trung Quốc hay các nước lớn khác. Các họ lớn ở Việt Nam đa số có một triều đại trong lịch sử nước này.

Các họ phổ biến của người Việt (người Kinh)[sửa | sửa mã nguồn]

Phân bố các họ Việt Nam phổ biến[1]

Phần lớn các họ phổ biến ở Việt Nam gắn liền với các triều đại phong kiến Việt Nam. Họ phổ biến nhất của người Việt (tức người Kinh) cũng như của toàn bộ người Việt Nam là họ Nguyễn, theo một thống kê năm 2005 thì họ này chiếm tới khoảng 38% dân số Việt Nam[1]. Đây là họ của triều đại phong kiến Việt Nam cuối cùng, triều nhà Nguyễn. Các họ phổ biến khác như họ Trần, họ , họ cũng là họ của các hoàng tộc từng cai trị Việt Nam, đó là nhà Trần, nhà Tiền Lê - Hậu Lênhà Lý.

Sau đây là danh sách 14 họ phổ biến của người Việt, chiếm khoảng 90% dân số Việt Nam[1]

Họ Tỉ lệ
Nguyễn 38,4%
Trần 12,1%
9,5%
Phạm 7%
Hoàng/Huỳnh 5,1%
Phan 4,5%
Vũ/Võ 3,9%
Đặng 2,1%
Bùi 2%
Đỗ 1,4%
Hồ 1,3%
Ngô 1,3%
Dương 1%
0,5%

Các họ khác của người Việt và họ người sắc tộc thiểu số Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử họ người dân tộc thiểu số Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Họ của các cư dân thuộc các sắc tộc thiểu số bản địa ở Việt Nam, thường bắt nguồn từ tín ngưỡng thờ vật tổ (tô-tem)[2].

Danh sách họ khác ít phổ biến hơn của người Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Khoảng 10% dân số Việt Nam còn lại có thể có các họ sau (xếp theo thứ tự chữ cái):

Một số họ người Việt khác
An Ánh Ân Âu Ấu Bạc Bạch Bàng Bành Bảo/Bửu Bế
Biện Bình Bồ Ca Cái Cam Cao Cát Cầm Cấn Chế
Chiêm Chu/Châu Chung Chương Chử Cổ Cung Cự Danh Diêm
Doãn / Diệp Đàm Đan Đào Đậu Điền Đinh Đoàn Đôn Đồng Đổng
Đới/Đái Đường Giả Giao Giang Giáp /Hàng Hạ Hàn Hán Hy Hình
Hoa Hồng Hùng Hứa Kha Khương Khâu/Khưu Khoa Khổng Khu Khuất Khúc
Kiều Kim La Lạc Lại Lâm Lều Liễu Lục Lư/Lô Lỡ/Lữ/Lã
Lương Lưu / Lỳ Ma Mạc Mạch Mai Mang Mâu Mẫn Mộc Ninh
Nhâm/Nhậm/Nhiệm Ngân Nghiêm Nghị Ngụy Nhữ Nông Ong Ông Phi Phí Phó
Phùng Phương Quản Quách Sơn Sử Tạ Tào Tăng Thạch Thái Thào
Thân Thập Thi Thiều Thịnh Thôi Tiêu Tiếp Tòng Tôn Tông Tống
Trang Trà Trác Triệu Trịnh Trình Trưng Trương Từ Ty Uông/Ung Văn
Vi Viên Vương/ Vừ Xa Yên

Bảng danh sách trên có thể phân chia theo các nhóm dân tộc chủ yếu sống trên lãnh thổ Việt Nam theo địa bàn cư trú sau:

  • Họ người Kinh và người Việt gốc Hoa, thường được Hán hóa mạnh kể từ đầu Công nguyên, trong thời kỳ Bắc thuộc lần 2 trở đi.
  • Họ người dân tộc thiểu số miền núi phía bắc và bắc Trung Bộ (Tày, Thái, ...), mang nguồn gốc từ tín ngưỡng tô-tem của xã hội thị tộc nguyên thủy bản địa nhưng theo phụ hệ, một số cũng Hán hóa do là các sắc tộc di cư từ miền nam Trung Quốc xuống.
  • Họ người các dân tộc thiểu số Tây Nguyên (một số còn theo mẫu hệ như Người Ê Đê,...)
  • Họ người Chăm Nam Trung Bộ và Nam Bộ (nguyên gốc, và Việt hóa (Chế,..))
  • Họ người Khmer Nam Bộ (nguyên gốc, và Việt hóa (Thạch, Sơn,...))

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Lê Trung Hoa (2005). Họ và tên người Việt Nam. Hà Nội, Việt Nam: NXB Khoa học Xã hội (Social Sciences Publishing House). 
  2. ^ Văn hóa dòng họ trong dòng chảy hôm nay, báo Nghệ An, ngày 26 tháng 8 năm 2013.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]