Học viện Biên phòng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Học viên Biên phòng
Flag of Viet Nam Peoples Army.svg

Quân kỳ Quyết thắng
Hoạt động 20/5/1963 (&0000000000000051.00000051 năm, &0000000000000158.000000158 ngày)
Quốc gia Việt Nam
Quân chủng Bộ đội Biên phòng Việt Nam
Phân loại Học viện (Nhóm 5)
Chức năng Đào tạo sỹ quan chỉ huy cấp phân đội(Quản lý Biên giới, Trinh sát Biên phòng, Chỉ huy kiểm soát cửa khẩu), Đào tạo Thạc sỹ và NCS
Quy mô 5000 cán bộ sĩ quan, binh lính và học viên
Bộ phận của Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
Đặt tên theo Ngày 20 tháng 5 năm 1963 của Thủ tướng Chính phủ
Khẩu hiệu Học đi đôi vối hành,
Lý luận gắn liền với thực tiễn,
Nhà trường gắn liền với biên giới
Hành khúc Hành khúc Học viện Biên phòng
Lễ kỷ niệm Ngày 20 tháng 5 năm 1963
Ngày Thành lập Học viện Biên phòng
Tham chiến Chiến tranh Việt Nam
Chiến tranh biên giới Tây Nam
Chiến tranh biên giới phía Bắc

Học viện Biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Quân đội Nhân dân Việt Nam là một trường đại học quân sự đào tạo sĩ quan và nhân viên các Chuyên ngành Biên phòng Tỉnh Cao Bằng, Việt Nam

  • Cơ sở 2: Hệ đào tạo sau đại học; Trần Bình, Từ Liêm, Hà Nội.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chính uỷ: Đại tá, PGS, Tiến sỹ Đinh Trọng Ngọc
  • Phó Chính uỷ: Đại tá, PGS, Tiến sỹ Đỗ Ích Báu
  • PGĐ: Đại tá, PGS, Tiến sỹ Trần Hữu Sâm
  • PGĐ: Đại tá, PGS, Tiến sỹ Phạm Văn Cư
  • PGĐ: Đại tá, PGS, Tiến sỹ Nguyễn Quang Dũng

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Các cơ quan, đơn vị trực thuộc gồm 02 hệ, 05 phòng, 11 khoa, 06 tiểu đoàn, 01 trung tâm huấn luyện thực hành:

Các Phòng, Ban chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hệ đào tạo sau đại học: Đại tá, TS Nguyễn Bá Hòa;
  • Hệ đào tạo quốc tế (Lào-Campuchia): Đại tá Trịnh Khắc Hùng;
  • Phòng Chính trị: Đại tá, ThS Phạm Văn Hanh;
  • Phòng Đào tạo: Đại tá, PGS, tiến sỹ Nguyễn Xuân Dược;
  • Phòng hành chính: Đại tá Nguyễn Ngọc Phi;
  • Phòng hậu cần: Đại tá, Nguyễn Mạnh Hùng;
  • Phòng QLKH: Đại tá, ThS Phạm Văn Trưởng;
  • Ban Tài chính:
  • Ban Sau đại học: Đại tá, TS Lê Quang Hanh;
  • Ban Khảo thí: Đại tá, ThS Trần Văn Sáng

Các khoa đào tạo và nghiên cứu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khoa quân sự: Đại tá, ThS Nguyễn Viết Thoảng;
  • Khoa trinh sát: Đại tá, TS Đinh Quang Hùng;
  • Khoa biên phòng: Đại tá, ThS Vũ Đức Thêm;
  • Khoa cửa khẩu: Đại tá, TS Hà Ngọc Thuận;
  • Khoa pháp luật: Đại tá, PGS.TS Phạm Công Chiển;
  • Khoa vũ thuật - đặc nhiệm: Đại tá, ThS Lê Như Tấn;
  • Khoa chiến thuật: Đại tá, ThS Bành Thế Hùng;
  • Khoa Mác - Lênin: Đại tá, TS Nguyễn Thái Sinh;
  • Khoa công tác Đảng: Đại tá, TS Trần Ngọc Tuân;
  • Khoa Khoa học cơ bản: Trung tá, ThS Hoàng Hồng Tuấn;
  • Khoa Phòng, chống ma túy và tội phạm: Đại tá, TS Bình
  • Trung tâm huấn luyện thực hành Ba Vì: Thượng tá Nguyễn Hữu Chinh

Đội ngũ cán bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ngũ cán bộ giảng viên có: 08 Phó Giáo sư, 27 Tiến sĩ, 139 Thạc sĩ

Đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đại học, các chuyên ngành: Quản lý Biên giới, Trinh sát Biên phòng, Chỉ huy kiểm soát cửa khẩu;
  • Thạc sỹ, các chuyên ngành:;
  • Tiến sỹ Chuyên ngành Quản lý Biên giới (mã số 6286 8001);[1]
  • Phong tặng Anh hùng LLVTND thời kỳ chống Mỹ cứu nước
  • Huân chương Quân công hạng Nhì

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Tạp chí[sửa | sửa mã nguồn]

    Khoa Học giáo dục Biên phòng [1] Học viện Biên phòng được giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ - Hànộimới Online, 05/01/2010 06:49.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]