Học viện Chính trị

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Học viện Chính trị
Hoạt động 25/10/1951 (&0000000000000063.00000063 năm, &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Đại học Công lập (Nhóm 3)
Chức năng Đào tạo Sĩ quan Chính trị cấp trung, sư đoàn, chiến dịch.
Quy mô 3.000 người
  • 11 Phòng Ban cơ quan
  • 14 Khoa Đào tạo
  • 07 Hệ quản lý Học viên
  • 01 Viện nghiên cứu
Bộ phận của Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy 124, đường Ngô Quyền, Hà Đông, Hà Nội
Hành khúc Bài hát truyền thống Nhà trường
Các tư lệnh
Giám đốc Nguyễn Đình Minh
Chính ủy Trần Đức Nhân

Học viện Chính trị [1] trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là trường đại học quân sự có nhiệm vụ đào tạo sĩ quan chính trị có trình độ về chính trị, quân sự cấp chiến dịch, chiến thuật (Học viên quân sự cấp trung).

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tháng 7 năm 1951, Tổng quân uỷ đã ra Quyết định thành lập Trường Chính trị Trung cấp của Quân đội nhân dân Việt Nam. Ngày 28 tháng 8 năm 1951, khoá học đầu tiên (khoá I) của Nhà trường chính thức khai mạc tại bản Nà Lang, xã Phượng Tiến, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên.
  • Từ ngày thành lập đến năm 1954, nhà trường được chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm và huấn thị 3 lần (25/10/1951; 3/1952 và 5/1953. Để ghi nhớ công ơn của Hồ Chí Minh và sự kiện lần đầu ông về thăm Học viện, thể theo nguyện vọng của các thế hệ cán bộ, giảng viên, học viên, nhân viên, chiến sĩ, Quân uỷ Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định lấy ngày 25 tháng 10 năm 1951 là ngày truyền thống Học viện Chính trị.
  • Trải qua 60 năm xây dựng và phát triển, Học viện Chính trị đã đóng quân ở những địa điểm sau:
  1. - Xã Phượng Tiến - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên (7/1951 - 6/1956)
  2. - Khu Ba Đình - Hà Nội (6/1956 - 2/1965)
  3. - Xã Ngọc Tảo - Huyện Thạch Thất - Tỉnh Hà Tây (2/1965 - 3/1965)
  4. - Thị xã Lạng Sơn - Tỉnh Lạng Sơn (4/1965 - 8/1965)
  5. - Huyện Phú Bình -Thái Nguyên; Huyện Tân Yên - Bắc Giang; Huyện Phổ Yên - Thái Nguyên (8/1965 - 4/1966)
  6. - Huyện Yên Lạc - Tỉnh Vĩnh Phúc (4/1966 - 1968)
  7. - Huyện Đông Anh - Hà Nội; Huyện Yên Lãng - Tỉnh Vĩnh Phúc; Huyện Phổ Yên - Tỉnh Thái Nguyên (1969 - 1976)
  8. - Thị xã Hà Đông - Tỉnh Hà Tây (1977 - 1995)
  9. - Thị xã Hà Đông - Tỉnh Hà Tây và Thị xã Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh (1996 - 2008)
  10. - Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội (11/2008 - nay)
  • Từ trường Chính trị trung cấp ngày đầu thành lập đến Học viện Chính trị ngày nay là chặng đường xây dựng, chiến đấu, trưởng thành và phát triển đầy khó khăn gian khổ nhưng cũng rất vẻ vang, gắn liền với lịch sử phát triển của cách mạng và Quân đội. Học viện Chính trị đã trải qua nhiều tên gọi khác nhau:
  1. - Trường Chính trị Trung cấp QĐNDVN (7/1951 - 5/1956)
  2. - Trường Lý luận chính trị QĐNDVN (6/1956 - 2/1958)
  3. - Trường Chính trị trung cao cấp QĐNDVN (3/1958 - 2/1961)
  4. - Hệ Chính trị, Học viện Quân chính QĐNDVN (3/1961 - 4/1965)
  5. - Học viện Chính trị (5/1965 - 1/1982)
  6. - Học viện Chính trị quân sự (2/1982 - 10/2008)
  7. - Học viện Chính trị (từ tháng 11/2008 đến nay)

Ban Giám đốc Học viện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phó Chính ủy: Đại tá PGS.TS Nguyễn Quang Phát

Các khoa đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng (P1)
  • Phòng Hậu cần kỹ thuật (P2)
  • Phòng Sau đại học (P3)
  • Phòng Chính trị (P4)
  • Phòng Đào tạo (P5)
  • Phòng Khoa học quân sự (P6)
  • Phòng Thông tin KHQS (P7)
  • Phòng Tài chính (P8)
  • Ban Khảo thí (P9)
  • Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị quân sự
  • Viện KHXHNVQS

Các Hệ quản lý học viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hệ Lục quân (Hệ 1)
  • Hệ Đào tạo giảng viên Khoa học xã hội và nhân văn quân sự (Hệ 2)
  • Hệ Đào tạo ngắn (Hệ 3)
  • Hệ Quốc tế (Hệ 4)
  • Hệ Đào tạo chính uỷ quân chủng và Bộ đội biên phòng (Hệ 5)
  • Hệ Sau đại học (Hệ 6)
  • Hệ Bồi dưỡng kiến thức Quốc phòng - An ninh (Hệ 7)

Đối tượng đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

1. Đào tạo Chính uỷ cấp trung, sư đoàn binh chủng hợp thành

2. Đào tạo chính uỷ cấp trung, sư đoàn quân chủng Phòng không - Không quân; Hải quân; Bộ đội biên phòng

3. Đào tạo giảng viên KHXHNVQS bao gồm 8 chuyên ngành: Triết học, Lịch sử Đảng, Công tác đảng, công tác chính trị, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tâm lý học, Giáo dục học, Tư tưởng Hồ Chí Minh

4. Đào tạo giảng viên KHXHNVQS đại học cấp phân đội bao gồm 3 chuyên ngành: Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tâm lý học

5. Đào tạo hoàn thiện đại học cấp trung đoàn 1 và 3 học kỳ

6. Đào tạo ngắn cán bộ chính trị cấp trung đoàn

7. Đào tạo thạc sĩ các chuyên ngành

8. Đào tạo tiến sĩ các chuyên ngành

9. Bồi dưỡng lý luận chính trị cao cấp

10. Bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ CTĐ, CTCT cho cán bộ doanh nghiệp quân đội

11. Bồi dưỡng lý luận chính trị cao cấp Quân đội nhân dân Việt Nam (Bổ túc A)

12. Bồi dưỡng kiến thức Quốc phòng an ninh cho cán bộ chủ chốt cấp Cục, Vụ, Viện của các Bộ, Ban, Ngành Trung ương.

13 Bồi dưỡng phương pháp dạy học cho đội ngũ giảng viên trong các học viện, nhà trường trong quân đội

14. Đào tạo cán bộ chính trị cấp trung đoàn BCHT cho Quân đội nhân dân Lào

15. Đào tạo thạc sĩ các chuyên ngành cho Quân đội nhân dân Lào

16. Đào tạo giáo viên KHXHNV cho Quân đội nhân dân Lào

17. Tập huấn chính trị cho cán bộ, giáo viên nhà trường Quân đội nhân dân Lào

18. Đào tạo CTĐ, CTCT cho cán bộ cao cấp Quân đội Hoàng gia Campuchia

19. Đào tạo cán bộ cấp phân đội cho Quân đội Hoàng gia Campuchia

  • Các chuyên ngành đào tạo Thạc sĩ, Tiến sĩ

- Đào tạo Thạc sĩ 8 chuyên ngành: Triết học, Kinh tế chính trị, CNXHKH, Tâm lý học, Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng, Giáo dục học, Quản lý giáo dục.

- Đào tạo Tiến sĩ 8 chuyên ngành: Triết học, Kinh tế chính trị, CNXHKH, Tâm lý học, Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng, Giáo dục học, Quản lý giáo dục.

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Với những thành tích đã đạt được trong 60 năm qua, nhà trường đã vinh dự tặng thưởng:

  • 1 Huân chương Sao vàng (4/2011)
  • 2 Huân chương Hồ Chí Minh;
  • 3 Huân chương Quân công hạng Nhất;
  • 1 Huân chương Chiến công hạng nhất;
  • 2 Huân chương Ixala hạng Nhất của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào;
  • Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

và nhiều huân, huy chương cao quý khác;

Nhà trường xứng đáng là trung tâm đào tạo cán bộ chính trị của Quân đội nhân dân Việt Nam Anh hùng.

Giám đốc qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đại tướng-TS. Nguyễn Chí Thanh
  • Thiếu tướng (1948) TS. Lê Hiến Mai (1967-1971);
  • Trung tướng-TS. Lê Xuân Lựu (1981-1991)
  • Trung tướng-TS. Trần Xuân Trường (1992-2001)
  • Trung tướng-PGS-TS.Lê Minh Vụ (2001-2010)
  • Trung tướng-TS. Nguyễn Tiến Quốc (2010-2013)
  • Thiếu tướng-PGS-TS. Nguyễn Đình Minh (2013 - nay)

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Chủ tịch nước Thăm học viện Chính trị năm 2011”.