Học viện Quốc phòng (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Học viện Quốc phòng Việt Nam
Hoạt động 21/2/1976 (&0000000000000039.00000039 năm, &0000000000000093.00000093 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Nhóm 2 - Trần Vietnam People's Army Colonel General Left.jpg
Chức năng Đào tạo tướng lĩnh, sĩ quan chỉ huy cấp cao
Quy mô 1.000 người
Bộ phận của Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy 93, đường Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Đặt tên theo thứ tự thời gian:

Năm 1976: Học viện Quân sự cao cấp
Năm 1981: Học viện Quân sự cấp cao
Năm 1994: Học viện Quốc phòng

Lễ kỷ niệm ngày 03 tháng 01 năm 1977
Các tư lệnh
Giám đốc Võ Tiến Trung
Chính ủy Bùi Văn Tâm

Học viện Quốc phòng trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, là Học viện huấn luyện và đào tạo tướng lĩnh, sĩ quan cao cấp, cán bộ khoa học nghệ thuật quân sự đầu ngành của Quân đội Nhân dân Việt Nam; bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho cán bộ cao cấp của Đảng, Nhà nước và đoàn thể. Hầu hết các tướng lĩnh của Quân đội Nhân dân Việt Nam đều phải qua học viện này. Học viện được thành lập ngày 21 tháng 2 năm 1976 theo quyết định số 38/QP của Bộ Quốc phòng Việt Nam. Từ năm 1994 trực thuộc Chính phủ và Chính phủ giao cho Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý.[1]

Chức năng, nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đào tạo bồi dưỡng sỹ quan chỉ huy, tham mưu cao cấp, chiến dịch, chiến lược quân sự; quân sự địa phương; cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu khoa học quân sự; đào tạo cao học, nghiên cứu sinh về khoa học quân sự theo quy chế văn bằng của Nhà nước
  • Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho cán bộ chủ chốt cấp tỉnh và tương đương, cán bộ lãnh đạo thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước và đoàn thể Trung ương;
  • Nghiên cứu khoa học quân sự và nghệ thuật quân sự;
  • Hợp tác quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cao cấp quân sự.

Tên gọi qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1976-1981: Học viện Quân sự cao cấp;
  • 1981-1994: Tháng 12 năm 1981 đổi tên thành Học viện Quân sự cấp cao;
  • Từ tháng 12 năm 1994: Học viện Quốc phòng.

Ban Giám đốc Học viện[sửa | sửa mã nguồn]

TT Chức vụ Họ tên Đảm nhiệm Chức vụ trước Ghi chú
1 Giám đốc Vietnam People's Army Colonel General Left.jpg Võ Tiến Trung Từ 2009 Phó Tư lệnh Quân khu 5
2 Chính ủy Vietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Bùi Văn Tâm Từ 2014 Phó Chính ủy Học viện Quốc phòng (2012-2014)
3 Phó Giám đốc Vietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Tô Đình Phùng Từ 2010 Cục trưởng Cục Quân huấn (2007-2010)
4 Phó Giám đốc Vietnam People's Army Major General Left.jpg Phạm Quang Xuân Từ 2014 Tư lệnh Binh chủng Công binh (2010-2014)
5 Phó Giám đốc Vietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Xuân Tỷ Từ 2015 Phó Tư lệnh Quân khu 9
6 Phó Chính ủy Vietnam People's Army Major General Left.jpg Mạch Quang Lợi Từ 2014 Chủ nhiệm Chính trị Học viện Quốc phòng

Tổ chức Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2006, thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội. Theo đó Đảng bộ trong Học viện Quốc phòng bao gồm:

  • Đảng bộ Học viện Quốc phòng là cao nhất.
  • Đảng bộ các Cục chuyên ngành, các Khoa thuộc Học viện Quốc phòng
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở thuộc các Hệ quản lý
  • Chi bộ thuộc các Khoa, các Cục, các đơn vị cơ sở.

Đảng ủy Học viện[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Bí thư: Chính ủy Học viện Quốc phòng
  2. Phó Bí thư: Giám đốc Học viện Quốc phòng

Ban Thường vụ

  1. Ủy viên Thường vụ: Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng
  2. Ủy viên Thường vụ: Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng
  3. Ủy viên Thường vụ: Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng

Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Phó Chính ủy Học viện Quốc phòng
  2. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Chính trị
  3. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Huấn luyện đào tạo
  4. Đảng ủy viên: Hệ trưởng Hệ chiến dịch chiến lược
  5. Đảng ủy viên: Hệ trưởng Hệ Quốc tế
  6. Đảng ủy viên: Hệ trưởng Hệ Quốc phòng
  7. Đảng ủy viên: Viện trưởng Viện Khoa học Nghệ thuật quân sự
  8. Đảng ủy viên: Chủ nhiệm Khoa Lý luận Mác-Lênin
  9. Đảng ủy viên: Chủ nhiệm Khoa Công tác Đảng công tác chính trị
  10. Đảng ủy viên: Chủ nhiệm Khoa Chiến lược
  11. Đảng ủy viên: Hệ trưởng Hệ Sau Đại học
  12. Đảng ủy viên: Chủ nhiệm Khoa Quân chủng

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Đào tạo sau đại học
  • Phòng Khoa học quân sự
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Cục Huấn luyện và Đào tạo
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần Kỹ thuật
  • Tạp chí Nghệ thuật Quân sự Việt Nam

Đơn vị trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khoa Lý luận Mác-Lênin
  • Khoa Công tác Đảng Công tác Chính trị
  • Khoa Chiến lược (Chủ nhiệm: Đại tá Hoàng Xuân Nhiên)
  • Khoa Chiến dịch
  • Khoa Chỉ huy Tham mưu
  • Khoa Quân chủng (Chủ nhiệm: Thiếu tướng Hoàng Quốc Trình)
  • Khoa Quân sự Địa phương
  • Khoa Binh chủng
  • Khoa Trinh sát Quân sự nước ngoài
  • Khoa Hậu cần Kỹ thuật (Thành lập 25/6/1976)
  • Khoa Đào tạo Sau đại học
  • Hệ Chiến dịch - chiến lược
  • Hệ Sau đại học
  • Hệ Quốc tế
  • Hệ Quốc Phòng
  • Viện Khoa học Nghệ thuật Quân sự (Viện trưởng: Đại tá Đỗ Văn Đơ)
  • Công ty Đông Đô

Giám đốc qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Lê Trọng Tấn
(1914-1986)
1976-1977 Thiếu tướng (1961)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1980), Đại tướng (1984)
Tổng Tham mưu trưởng (1978-1986)
2 Hoàng Minh Thảo
(1921-2008)
1977-1989 Thiếu tướng (1959)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1984) Giáo sư, Nhà giáo Nhân dân
3 Đỗ Trình 1990-1991 Trung tướng (1982)
4 Nguyễn Hữu An
(1926-1995)
1991-1995 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1986)
5 Nguyễn Hải Bằng 1995-1997 Trung tướng Quyền Giám đốc
6 Nguyễn Thế Trị
(1940-)
1997-2007 Thiếu tướng
Trung tướng
Thượng tướng (2004)
Nguyên Tư lệnh Quân khu 3
7 Phạm Xuân Hùng 2007-2008 Trung tướng (2006)
Thượng tướng (2014)
Phó Tổng Tham mưu trưởng (2008-nay) Nguyên Tư lệnh Quân đoàn 3 (2002-2005), Nguyên Tư lệnh Quân khu 3
8 Nguyễn Như Hoạt
(1950-)
2008-2009 Trung tướng (2002) Nguyên Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô (2002-2008) Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (1970)
9 Võ Tiến Trung
(1954-)
2009-nay Trung tướng (2010)
Thượng tướng (2014)

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Giám đốc qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Các tướng lĩnh khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1977-1989, Dũng Mã, Thiếu tướng (1984), nguyên Cục trưởng Cục Huấn luyện Đào tạo, HVQP
  • 1993-2000, Nguyễn Tức, Thiếu tướng (1994), nguyên Trưởng khoa Trinh sát quân sự nước ngoài, HVQP
  • Hà Quốc Hưu, TS, Thiếu tướng, Chủ nhiệm Khoa Chiến dịch, HVQP
  • Hoàng Quốc Trình, Thiếu tướng, Chủ nhiệm Khoa Quân chủng, HVQP
  • Đậu Văn Minh, Thiếu tướng, nguyên Viện trưởng Viện Khoa học Nghệ thuật quân sự, HVQP
  • Phạm Văn Hòe, Thiếu tướng, nguyên Chủ nhiệm Khoa Chiến dịch, HVQP
  • Đinh Tích Quân, Thiếu tướng, nguyên Chủ nhiệm Khoa Mác-Lênin, HVQP
  • Hoàng Xuân Nhiên, Đại tá, Chủ nhiệm Khoa Chiến lược, HVQP

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]