Hồi giáo Shia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Hồi giáo Shia (tiếng Ả Rập: شيعةShī‘ah, thường đọc là Shi'a), là giáo phái lớn thứ hai của đạo Hồi, sau Hồi giáo Sunni. "Shia" là tên rút gọn của một thành ngữ lịch sử Shī‘atu ‘Alī (شيعة علي), nghĩa là "người theo Ali".[1]

Mục lục

Nhân khẩu học [sửa]

Theo thống kê, 10-13% tín đồ Hồi giáo là người theo Shi'a, với 154 đến 200 triệu tín đồ Hồi giáo Shi'a trên toàn cầu.[2] Hơn 67% người theo Shi'a sống ở bốn quốc gia: Ấn Độ, Iran, Iraq, và Pakistan.[2] Mặc dù chỉ là dòng Hồi giáo thiểu số nhưng những người theo Shia chiếm phần lớn dân số ở các nước Iran, Azerbaijan, BahrainIraq.[2]

Quốc gia trên 150,000 dân Shi'a[2]
Quốc gia Số người theo Shi'a % dân số theo đạo Hồi là người Shi'a % số dân Shi'a toàn cầu
Iran 66.000.000 - 70.000.000 90 - 95 37 - 40
Pakistan 17.000.000 - 26.000.000 10 - 15 10 - 15
India 16.000.000 - 24.000.000 10 - 15 9 - 14
Iraq 19.000.000 - 22.000.000 65 - 70 11 - 12
Thổ Nhĩ Kỳ 7.000.000 - 11.000.000 10 - 15 4 - 6
Yemen 8.000.000 - 10.000.000 35 - 40 5
Azerbaijan 7.600.000 85 3 - 4
Afghanistan 3.000.000 - 4.000.000 10 - 15 <2
Syria 3.000.000 - 4.000.000 15 - 20 <2
Ả Rập Saudi 2.000.000 - 4.000.000 10 - 15 1 - 2
Nigeria 4.000.000 5 <2
Libăng 1.000.000 - 2.000.000 28 - 45 <1
Tanzania 2.000.000 10 <1
Kuwait 500,000 - 700,000 20 - 25 <1
Đức 400,000 - 600,000 10 - 15 <1
Bahrain 400,000 - 500,000 65 - 75 <1
Tajikistan 400,000 7 <1
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 300,000 - 400,000 10 <1
Hoa Kỳ 200,000 - 400,000 10 - 15 <1
Oman 100,000 - 300,000 5 - 10 <1
Liên hiệp Anh 100,000 - 300,000 10 - 15 <1

Mười hai Imam [sửa]

Bài chi tiết: Mười hai Imam
  1. ‘Alī ibn Abī Ṭālib (600–661), hay Amīru l-Mu'minīn "Commander of the Faithful" in Arabic and in Persian as Shāh-e Mardan "King of the Men"
  2. Ḥasan ibn ‘Alī (625–669), hay Al-Hasan al-Mujtaba
  3. Ḥusayn ibn ‘Alī (626–680), hay Al-Husayn ash-Shaheed
  4. ‘Alī ibn Ḥusayn (658–713), hay Ali Zayn-ul-'Abideen
  5. Muḥammad ibn ‘Alī (676–743), hay Muhammad al-Bāqir
  6. Ja‘far ibn Muḥammad (703–765), hay Ja'far aṣ-Ṣādiq
  7. Mūsá ibn Ja‘far (745–799), hay Mūsá al-Kāżim
  8. ‘Alī ibn Mūsá (765–818), hay Ali ar-Riża
  9. Muḥammad ibn ‘Alī (810–835), hay Muḥammad al-Jawad and Muḥammad at-Taqi
  10. ‘Alī ibn Muḥammad (827–868), hay ‘Alī al-Ḥādī and ‘Alī an-Naqī
  11. Ḥasan ibn ‘Alī (846–874), hay Hasan al Askari
  12. Muḥammad ibn Ḥasan (868–?), hay al-Hujjat ibn al-Ḥasan, Mahdī, Imāmu l-Aṣr

Xem thêm [sửa]

Chú thích [sửa]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên The_New_Encyclop.C3.A6dia_Britannica_p._738
  2. ^ a b c d Miller, Tracy biên tập (tháng 10 năm 2009), Mapping the Global Muslim Population: A Report on the Size and Distribution of the World’s Muslim Population (PDF), Pew Research Center, truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2009 

Tham khảo [sửa]

Đọc thêm [sửa]

Liên kết ngoài [sửa]