Hổ Siberi
| Thông tin trong bài này không thể kiểm chứng được do không được chú giải từ bất kỳ nguồn tham khảo nào. Xin bạn hãy cải thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn uy tín. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì hãy chuyển nguồn tham khảo từ phiên bản đó cho bài này. |
| Hổ Siberi | ||||||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||
| Danh pháp ba phần | ||||||||||||||||||
| Panthera tigris altaica Temminck, 1884 |
||||||||||||||||||
Phân bố của hổ Siberi (màu đỏ)
|
Hổ Siberi hoang dã, được mệnh danh là "Chúa tể của rừng Taiga", ngoài tên hổ Siberi thì loài này còn có tên hổ Amur, hổ Ussuri hay hổ Mãn Châu, là động vật thuộc họ mèo lớn nhất thế giới, nặng trung bình khoảng 350 kg (kỷ lục về cân nặng của chúng được ghi nhận là 390 kg) kỷ lục chiều dài, kể cả đuôi, là 3,7 mét [The largest male, with largely assured references, measured 370 cm (150 in) "over curves" (330 cm (130 in) between pegs) in total length] với bộ lông dày và những đường vằn lớn màu vàng nhạt.
Mức độ hiếm [sửa]
Là một trong 10 loài đang có nguy cơ bị tuyệt chủng cao nhất trên thế giới bởi nạn đói và săn bắt trái phép, với số lượng hiện nay chỉ còn khoảng 400. Trong số 400 con hổ Siberia hoang dã ước tính còn sống, thì chỉ có khoảng 10 đến 17 con sống ở phía đông bắc Trung Quốc, còn lại sống ở khu vực Siberia của Nga.
Do mùa đông kéo dài và nhiệt độ xuống thấp nên loài hổ này bị cạn nguồn thức ăn. Điều này buộc chúng phải tìm đến gần các khu vực dân cư để kiếm ăn và đây chính là một trong những nguyên nhân chúng dễ bị mắc bẫy của những tay thợ săn trộm.
Xem thêm [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Hổ Siberi. |