Hỗn hống

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một quặng hỗn hống giữa bạcthủy ngân.

Hỗn hốnghợp kim của thủy ngân với các kim loại khác, bao gồm các kim loại kiềm, và kim loại kiềm thổ, kẽm. Cadrni, Antimon, Nhôm, Thiếc, Đồng, chì, bismut...)

Hỗn hống có thể thu được bằng tác dụng trực tiếp của các kim loại này với thủy ngân, bằng điện phân các muối kim loại sử dụng một Cathod Thủy ngân hoặc bằng điện phân một muối thủy ngân (mà Cathod là kim loại)

Các hỗn hống thu được bằng điện phân và chưng cất ở nhiệt độ thấp được sử dụng điều chế kim loại tự cháy có hoạt tính hơn so với các loại này được điều chế ở nhiệt độ cao. Chúng được sử dụng trong luyện kim các kim loại qúy.

Mục lục

Hỗn hống của kim loại kiềm [sửa]

Phân hủy nước, tạo ra nhiệt ít hơn các kim loại dạng tinh khiết. Vì vậy chúng là tác nhân khử có hoạt động mạnh hơn so với nước loại khác. Natri hỗn hống được sử dụng trong điều chế Hydro.

Hỗn hống nhôm [sửa]

Được sử dụng làm tác nhân khử trong tổng hợp hữu cơ.

Hỗn hống đồng [sửa]

Có chứa một lượng nhỏ bổ sung là Thiếc, được sử dụng trong nha khoa, hỗn hống Đồng là loại xi măng kim loại, trở nên mềm khi làm nóng, rất tiện lợi cho đúc và sửa chữa các đồ sứ.

Hỗn hống kẽm [sửa]

Được sử dụng trong pin, acquy để chống lại sự ăn mòn.

Hỗn hống Cadmi [sửa]

Được sử dụng trong nha khoa và để sản xuất sợi tungsten từ kim loại kết dính.

Hỗn hống antimon - Thiếc [sửa]

Được sử dụng làm vữa màu đồng thau.

Sách tham khảo [sửa]

  • Prandtl, W.: Humphry Davy, Jöns Jacob Berzelius, zwei führende Chemiker aus der ersten Hälfte des 19. Jahrhunderts. Wissenschaftliche Verlagsgesellschaft, Stuttgart, 1948
  • Hofmann, H., Jander, G.: Qualitative Analyse, 1972, Walter de Gruyter, ISBN 3110036533