Hội nghị Solvay

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hội nghị Solvay
congrès Solvay

Hội nghị Solvay (tiếng Pháp: congrès Solvay hoặc conseils Solvay) là một hội nghị khoa học quốc tế về Vật lýHóa học được tổ chức tại Bruxelles, Bỉ. Tiếp nối thành công của hội nghị vật lý Solvay 1911, hội nghị khoa học đầu tiên có tầm cỡ quốc tế, nhà hóa học và công nghiệp người Bỉ Ernest Solvay từ năm 1912 đã tài trợ cho việc tổ chức các hội nghị khoa học tương tự, nơi tập trung những nhà khoa học hàng đầu thế giới để thảo luận về những vấn đề đáng quan tâm nhất của hai lĩnh vực Hóa học và Vật lý. Hiện nay các hội nghị hóa học và vật lý được tổ chức luân phiên không định kỳ bởi Viện Solvay (Instituts internationaux Solvay) có trụ sở tại Bruxelles.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Thu năm 1911, giới nghiên cứu vật lý quyết định tổ chức một hội nghị mời đầu tiên có tầm cỡ quốc tế. Hội nghị này được tổ chức tại thủ đô Bruxelles của Bỉ với nhan đề Lý thuyết về bức xạ và các lượng tử (La théorie du rayonnement et les quanta) và do nhà vật lý học người Hà Lan Hendrik A. Lorentz làm chủ tọa. Người trẻ nhất trong số các nhà khoa học được mời là Albert Einstein còn thành viên nữ duy nhất của hội nghị là Marie Curie.

Tiếp nối thành công của hội nghị đầu tiên, nhà hóa học và cũng là nhà công nghiệp người Bỉ Ernest Solvay đã quyết định tổ chức các hội nghị tương tự trên cả hai lĩnh vực Vật lý và Hóa học, theo đó các hội nghị được tổ chức luân phiên không định kì, chỉ mời những nhà khoa học đầu ngành và thảo luận những vấn đề quan trọng nhất đối với giới khoa học lúc đó. Hội nghị Solvay nổi tiếng nhất trước Thế chiến thứ hai là hội nghị vật lý lần năm. Tổ chức tháng 10 năm 1927 vẫn dưới sự chủ tọa của Lorentz, hội nghị có chủ đề Electron và photon (Electrons et photons) và tập trung hầu như toàn bộ các nhà vật lý tiên phong thời bấy giờ trên các lĩnh vực vật lý lý thuyết, cơ lượng tửvật lý hạt nhân. Cuộc tranh luận nổi tiếng giữa Albert Einstein - cha đẻ của thuyết tương đốiNiels Bohr - người mở đường cho cơ lượng tử về Nguyên lý bất định của Werner Heisenberg đã được bắt đầu tại chính hội nghị này. Trong số 29 nhà khoa học được mời tham gia Hội nghị Solvay lần 5, có tới 17 người đã hoặc sẽ giành giải Nobel (riêng Marie Curie được trao hai lần), bao gồm cả hai người được trao giải Nobel Vật lý năm 1927A.H. ComptonC.T.R. Wilson.

Từ sau Thế chiến thứ hai, hội nghị Solvay tiếp tục được Viện Solvay (Instituts internationaux Solvay) tổ chức không thường niên vẫn với hình thức xen kẽ Vật lý và Hóa học. Hội nghị vật lý gần đây nhất được tổ chức là vào năm 2008 với chủ đề Lý thuyết chất rắn lượng tử (Quantum Theory of Condensed Matter) còn hội nghị hóa học gần đây nhất được tổ chức vào năm 2007 với chủ đề From Noncovalent Assemblies to Molecular Machines.

Danh sách cụ thể[sửa | sửa mã nguồn]

Vật lý[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ đề hội nghị[1] Chủ tọa
1911 Lý thuyết về bức xạ và các lượng tử
(La théorie du rayonnement et les quanta)
Hendrik Lorentz
1913 Cấu trúc vật chất
(La structure de la matière)
Hendrik Lorentz
1921 Nguyên tử và electron
(Atomes et électrons)
Hendrik Lorentz
1924 Tính dẫn điện của kim loại và các vấn đề liên quan
(Conductibilité électrique des métaux et problèmes connexes)
Hendrik Lorentz
1927 Electron và photon
(Electrons et photons)
Hendrik Lorentz
1930 Từ tính
(Le magnétisme)
Paul Langevin
1933 Cấu trúc và tính chất của hạt nhân nguyên tử
(Structure et propriétés des noyaux atomiques)
Paul Langevin
1948 Các hạt cơ bản
(Les particules élémentaires)
William Lawrence Bragg
1951 Chất rắn
(L'état solide)
William Lawrence Bragg
1954 Electron trong kim loại
(Les électrons dans les métaux)
William Lawrence Bragg
1958 Cấu trúc và sự tiến hóa của vũ trụ
(La structure et l'évolution de l'univers)
William Lawrence Bragg
1961 Lý thuyết trường lượng tử
(La théorie quantique des champs)
William Lawrence Bragg
1964 Cấu trúc và sự tiến hóa của các thiên hà
(The Structure and Evolution of Galaxies)
Robert Oppenheimer
1967 Các vấn đề cơ bản của vật lý hạt sơ cấp
(Fundamental Problems in Elementary Particle Physics)
R. Møller
1970 Các tính chất đối xứng của hạt nhân
(Symmetry Properties of Nuclei)
Edoardo Amaldi
1973 Vật lý thiên văn và lực hấp dẫn
(Astrophysics and Gravitation)
Edoardo Amaldi
1978 Trật tự và hỗn loạn của các hệ thống kê cân bằng và không cân bằng
(Order and Fluctuations in Equilibrium and Nonequilibrium Statistical Mechanics)
Léon Van Hove
1982 Vật lý năng lượng cao
(Higher Energy Physics)
Léon Van Hove
1987 Khoa học bề mặt
(Surface Science)
F.W. de Wette
1991 Quang lượng tử
(Quantum Optics)
Paul Mandel
1998 Hệ động học và tính bất thuận nghịch
(Dynamical Systems and Irreversibility)
Ioannis Antoniou
2001 Vật lý thông tin
(The Physics of Communication)
Ioannis Antoniou
2005 Cấu trúc lượng tử của không gian và thời gian
(The Quantum Structure of Space and Time)
David Gross
2008 Lý thuyết chất rắn lượng tử
(Quantum Theory of Condensed Matter)
Bertrand Halperin
2011 ...
(The theory of the quantum world)
David Gross

Hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ đề hội nghị[2] Chủ tọa
1922 Cinq Questions d'Actualité William Pope
1925 Cấu trúc và hoạt tính hoá học
(Structure et Activité Chimique)
William Pope
1928 Questions d'Actualité William Pope
1931 Thành phần và cấu hình phân tử hữu cơ
(Constitution et Configuration des Molécules Organiques)
William Pope
1934 Oxy, các phản ứng hoá học và sinh học
(L'Oxygène, ses réactions chimiques et biologiques)
William Pope
1937 Vitamin và hormon
(Les vitamines et les hormones)
Fred Swarts
1947 Đồng vị
(Les Isotopes)
Paul Karrer
1950 Cơ chế oxy hoá
(Le Mécanisme de l'Oxydation)
Paul Karrer
1953 Protein
(Les Protéines)
Paul Karrer
1956 Một số vấn đề của Hóa học vô cơ
(Quelques Problèmes de Chimie Minérale)
Paul Karrer
1959 Nucleoprotein
(Les Nucléoprotéines)
A.R. Ubbelohde
1962 Năng lượng chuyển pha khí
(Transfert d'Energie dans les Gaz)
A.R. Ubbelohde
1965 Hoạt tính của phân tử hữu cơ quang hoạt hoá
(Reactivity of the Photoexited Organic Molecule)
A.R. Ubbelohde
1969 Sự chuyển pha
(Phase Transitions)
A.R. Ubbelohde
1970 Tương tác tĩnh điện và cấu trúc của nước
(Electrostatic Interactions and Structure of Water)
A.R. Ubbelohde
1976 Chuyển động phân tử và phản ứng hoá học khi hoạt hoá bằng màng, enzym hoặc các phân tử khác
(Molecular Movements and Chemical Reactivity as conditioned by Membranes, Enzymes and other Molecules)
A.R. Ubbelohde
1980 Các khía cạnh của cách mạng hoá học
(Aspects of Chemical Evolution)
A.R. Ubbelohde
1983 Dự kiến và tổng hợp phân tử hữu cơ dựa tên nhận diện phân tử
(Design and Synthesis of Organic Molecules Based on Molecular Recognition)
Ephraim KatchalskiVladimir Prelog
1987 Khoa học bề mặt
(Surface Science)
Frederik W. de Wette
1995 '
(Chemical Reactions and their Control on the Femtosecond Time Scale)
Pierre Gaspard
2007 '
(From Noncovalent Assemblies to Molecular Machines)
Jean-Pierre Sauvage

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]