HMCS Ontario (C53)
Tàu tuần dương HMCS Ontario |
|
| Phục vụ (Anh Quốc) | |
|---|---|
| Tên gọi: | HMS Minotaur |
| Hãng đóng tàu: | Harland & Wolff, Belfast |
| Đặt lườn: | 20 tháng 11 năm 1941 |
| Hạ thủy: | 29 tháng 7 năm 1943 |
| Ngừng hoạt động: | Chuyển cho Hải quân Hoàng gia Canada, tháng 7 năm 1944 |
| Phục vụ (Canada) | |
| Tên gọi: | HMCS Ontario |
| Trưng dụng: | tháng 7 năm 1944 |
| Nhập biên chế: | 25 tháng 5 năm 1945 |
| Xuất biên chế: | 15 tháng 10 năm 1958 |
| Số phận: | Bị tháo dỡ tại Osaka, Nhật Bản, 19 tháng 11 năm 1960 |
| Đặc điểm khái quát | |
| Lớp và kiểu: | Lớp tàu tuần dương Minotaur |
| Trọng tải choán nước: | 8.800 tấn dài (8.900 t) (tiêu chuẩn) 11.130 tấn dài (11.310 t) (đầy tải) |
| Độ dài: | 555,5 ft (169,3 m) |
| Sườn ngang: | 63 ft (19 m) |
| Mớn nước: | 17,25 ft (5,26 m) |
| Động cơ đẩy: | 4 × turbine hơi nước hộp số Parsons 4 × nồi hơi ống nước Admiralty 4 × trục công suất 72.500 shp (54.100 kW) |
| Tốc độ: | 31,5 hải lý một giờ (58,3 km/h) |
| Tầm xa: | 2.000 hải lý (3.700 km) ở tốc độ 30 hải lý một giờ (60 km/h) 8.000 hải lý (15.000 km) ở tốc độ 16 hải lý một giờ (30 km/h) |
| Tầm hoạt động: | 1.850 tấn mét (1.820 tấn dài) dầu |
| Thủy thủ đoàn đầy đủ: |
867 |
| Vũ trang: | 9 × pháo BL 6 in (150 mm) Mark XXIII (3×3) 10 × pháo QF 4 in (100 mm)/45 caliber Mk 16 HA (5×2) 16 × pháo phòng không QF 2 pounder (4×4) 6 × pháo phòng không 40 mm (6×1) 6 × ống phóng ngư lôi 21 inch (530 mm) (2×3) |
| Bọc giáp: | đai giáp chính: 3,25–3,5 in (83–89 mm); sàn tàu: 2 in (51 mm); tháp pháo: 1–2 in (25–51 mm); vách ngăn: 1,5–2 in (38–51 mm) |
HMCS Ontario (C53) là một tàu tuần dương hạng nhẹ lớp Minotaur được chế tạo cho Hải quân Hoàng gia Anh Quốc trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nguyên được chế tạo như là chiếc HMS Minotaur (53) và là chiếc dẫn đầu cho lớp Minotaur, nó được chuyển cho Hải quân Hoàng gia Canada khi hoàn tất và được đổi tên thành Ontario.
Nó được chế tạo bởi hãng Harland & Wolff tại Belfast; được đặt lườn vào ngày 20 tháng 11 năm 1941 và hạ thủy vào ngày 29 tháng 7 năm 1943. Nó được chuyển giao cho Hải quân Hoàng gia Canada vào tháng 7 năm 1944, được hoàn tất và được đưa vào hoạt động ngày 25 tháng 5 năm 1945.
Nó lên đường để gia nhập Hải đội Tuần dương 4 tại Mặt trận Thái Bình Dương, nhưng quá trễ để có thể tham gia hoạt động tác chiến, cho dù nó được sử dụng trong các hoạt động tại Hong Kong, Manila và tại Nhật Bản. Nó quay trở về nhà để tái trang bị, về đến Esquimalt vào ngày 27 tháng 11 năm 1945. Sau đó nó được sử dụng cho các hoạt động huấn luyện cho đến khi ngừng hoạt động vào ngày 15 tháng 10 năm 1958. Nó được kéo đến Osaka, Nhật Bản để tháo dỡ vào ngày 19 tháng 11 năm 1960.
Chiếc chuông của HMCS Ontario hiện đang được lưu giữ tại Bảo tàng Hàng hải British Columbia.[1]
Tham khảo [sửa]
- ^ http://www.navalandmilitarymuseum.org/resource_pages/bells/bells.asp Christening bells
- Colledge, J. J.; Warlow, Ben (1969). Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.). London: Chatham. ISBN 978-1-86176-281-8. OCLC 67375475.
- WWII cruisers
- HMCS Ontario at Uboat.net
- HMS Minotaur at Uboat.net
|
|||||||||||