HMS Escapade (H17)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
HMS Escapade WWII IWM A 27765.jpg
Tàu khu trục HMS Escapade trong Thế Chiến II
Phục vụ (Anh Quốc) Naval Ensign of the United Kingdom.svg
Tên gọi: HMS Escapade
Đặt hàng: 1 tháng 11, 1932
Hãng đóng tàu: Scotts Shipbuilding and Engineering Company, Greenock
Kinh phí: 249.987 Bảng Anh
Đặt lườn: 30 tháng 3, 1933
Hạ thủy: 30 tháng 1, 1934
Hoàn thành: 30 tháng 8, 1934
Xuất biên chế: 1946
Số phận: Bán để tháo dỡ, 17 tháng 5, 1947
Đặc điểm khái quát theo Lenton[1]
Lớp và kiểu: Lớp tàu khu trục E và F
Trọng tải choán nước: 1.405 tấn Anh (1.428 t) (tiêu chuẩn)
1.940 tấn Anh (1.970 t) (đầy tải)
Độ dài: 318 ft 3 in (97,00 m) (mực nước)
329 ft (100 m) (chung)
Sườn ngang: 33 ft 3 in (10,13 m)
Mớn nước: 12 ft 6 in (3,81 m) (đầy tải)
Động cơ đẩy: 2 × turbine hơi nước hộp số Parsons
3 × nồi hơi ống nước Admiralty
2 × trục
công suất 38.000 shp (28.000 kW)
Tốc độ: 26 kn (48 km/h)
Tầm xa: 6.000 nmi (11.000 km) at 15 kn (28 km/h)
Tầm hoạt động: 471 tấn dầu đốt
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
145 (173 vào năm 1942)
Vũ trang: 4 × pháo QF 4,7 inch (120 mm) Mk. IX L/45 đa dụng (4×1);
8 × súng máy 0,5 in (13 mm) Mk.I phòng không (2×4);
5 × súng máy 0,303 in (7,7 mm) (5×1);
8 × ống phóng ngư lôi 21 in (530 mm)
20 × mìn sâu

HMS Escapade (H17) là một tàu khu trục lớp E được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo vào đầu những năm 1930. Trong Chiến tranh Thế giới thứ hai, nó đã phục vụ trên các mặt trận Đại Tây DươngĐịa Trung Hải cho đến khi được cho ngừng hoạt động vào năm 1946 và tháo dỡ vào năm 1947.[2]

Thiết kế và chế tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Escapade được đặt hàng vào ngày 1 tháng 11, 1932 trong Chương trình Chế tạo Hải quân 1931. Nó được đặt lườn vào ngày 30 tháng 3, 1933 tại xưởng tàu của hãng ScottsGreenock cùng với tàu chị em Escort; được hạ thủy vào ngày 30 tháng 1, 1934 và hoàn tất vào ngày 30 tháng 8 cùng năm với chi phí 249.987 Bảng Anh, không kể các thiết bị do Bộ Hải quân Anh cung cấp như vũ khí, đạn dược và thiết bị thông tin liên lạc.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ British and Empire Warships of the Second World War, H. T. Lenton, Greenhill Books, ISBN 1-85367-277-7
  2. ^ a ă Mason, Geoffrey B. (2001). “HMS Escapade, destroyer”. Service Histories of Royal Navy Warships in World War II. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011. 

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

  • English, John (1993). Amazon to Ivanhoe: British Standard Destroyers of the 1930s. Kendal, England: World Ship Society. ISBN 0-905617-64-9. 
  • Rohwer, Jürgen (2005). Chronology of the War at Sea 1939-1945: The Naval History of World War Two . Annapolis, Maryland: Naval Institute Press. ISBN 1-59114-119-2. 
  • Whitley, M. J. (1988). Destroyers of World War 2. Annapolis, Maryland: Naval Institute Press. ISBN 0-87021-326-1. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]