Haarlem

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Haarlem
Haarlem on the spaarne.JPG
Lá cờ Haarlem
Lá cờ
Huy hiệu của Haarlem
Huy hiệu
Biệt danh: Bloemenstad (Dutch for flower city); Spaarnestad (city located on the river Spaarne)
Khẩu hiệu: Vicit vim virtus (Latin for Virtue conquered force)
Vị trí của Haarlem
Vị trí của Haarlem
Tọa độ: 52°22′49″B 4°38′26″Đ / 52,38028°B 4,64056°Đ / 52.38028; 4.64056Tọa độ: 52°22′49″B 4°38′26″Đ / 52,38028°B 4,64056°Đ / 52.38028; 4.64056
Quốc gia Hà Lan Hà Lan
Tỉnh Bản mẫu:Country data North Holland Noord-Holland
Chính quyền
 - Thị trưởng Ông B.B. Schneiders (PvdA)
Diện tích  (2010)[1]
 - Tổng cộng 32,09 km² (12,4 mi²)
 - Đất liền 29,24 km² (11,3 mi²)
 - Mặt nước 2,85 km² (1,1 mi²)
Dân số (31 tháng 12 năm 2010)[1]
 - Tổng cộng 150.611
 - Mật độ 5.151/km² (13.341/mi²)
Múi giờ CET (UTC+1)
 - Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã bưu chính 2000-2037,2063 sửa dữ liệu
Mã điện thoại 023 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa Osnabrück, Q399322[?], Emirdağ, Angers sửa dữ liệu
Website: Haarlem.nl

Haarlemthành phố và khu tự quản của Hà Lan. Thành phố là tỉnh lỵ tỉnh Noord-Holland ở nửa phía bắc Hà Lan. Haarlem nằm ở phía bắc của Randstad, vùng đô thị lớn thứ 6 châu Âu. Thành phố có dân số 149.516 người. Đây là thành phố lớn thứ 13 Hà Lan về dân số. Thành phố nằm bên sông Spaarne, khoảng 20 km về phía tây Amsterdam và gần bờ biển.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Area (Kerncijfers wijken en buurten 2004-2010)”. CBS. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2011. 
    “Population (Bevolkingsontwikkeling; regio per maand)”. CBS. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2011.