Habu Yoshiharu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Yoshiharu Habu tại Hội thảo Shogi Quốc tế 2011
Đây là một tên người Nhật; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Habu (羽生). Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp tên người Nhật hiện đại khi viết bằng ký tự La Tinh thường được viết theo thứ tự Tây phương (tên trước họ sau).

Habu Yoshiharu (羽生 善治 Habu Yoshiharu?, Vũ Sinh Thiện Trị) (sinh ngày 27 tháng 9, 1970) là một kỳ thủ shogi chuyên nghiệp Nhật Bản. Thầy dạy của anh là kỳ thủ 9-dan Tatsuya Futakami (二上達也). Habu cũng có tham gia các giải cờ vua và đã có được danh hiệu kiện tướng FIDE.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Habu gia nhập giới kỳ thủ shogi chuyên nghiệp năm 1985 khi mới 15 tuổi. Cùng với Hìfumi Kato và Kọji Tanagawa, Habu là 3 kỳ thủ chuyên nghiệp gia nhập shorekai khi còn đang học trung học.

Năm 1989, khi mới 19 tuổi, Habu (khi đó 6-dan) đã thắng Akira Shima để giành danh hiệu RyuO. Đây là lần đầu tiên Habu giành được một danh hiệu và tại thời điểm đó là người nắm giữ danh hiệu trẻ nhất từ trước đến nay.

Năm 1992, sau khi nắm giữ 3 danh hiệu (RyuO 1989, Kio 1991 và 1992), Habu đã đủ tiêu chuẩn phong cấp 9-dan, nhưng luật phong cấp bắt buộc Habu phải được phong cấp lên 8-dan trước, sau đó phải chờ 1 năm để được phong cấp lên 9-dan. Anh được phong cấp 9-dan (cấp cao nhất của shogi chuyên nghiệp) vào tháng 4 năm 1994.

Trong năm 1996 (từ 14 tháng Hai tới 30 tháng Bảy), Habu đã đồng thời chiếm giữ cả 7 danh hiệu của shogi chuyên nghiệp Nhật Bản (RyuO, Meijin, Kisei, Oi, Oza, Kio, và Osho), một kỳ tích mà trước đó và sau này chưa ai có thể đạt được.

Năm 2012, sau khi giành danh hiệu Kísei, Habu đã vượt qua Yasuharu Oyama để trở thành người dành nhiều danh hiệu nhất của shogi chuyên nghiệp, với 81 danh hiệu.[1]

Tính đến tháng 6 năm 2014, số lượng các danh hiệu shogi Habu đã giành được là 87 sau 116 lần tham dự các trận chung kết, đứng đầu trong lịch sử shogi Nhật Bản.[2]

Habu hiện cũng đang là kỳ thủ cờ vua giỏi nhất của Nhật Bản, với hệ số ELO 2415 (tính đến tháng 6 năm 2014).[3][4]

Đời sống riêng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1996 Habu kết hôn với nữ diễn viên Rie Hatada. Hatada đã từ giã sự nghiệp của mình sau khi kết hôn với Habu. Đến năm 2012 họ đã có hai con gái.[5]

Lịch sử thăng hạng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1982, 2 tháng 12: 6-kyu (gia nhập shorekai)
  • 1983, 2 tháng 2: 5-kyu (6 thắng, 3 thua)
  • 1983, 28 tháng 3: 4-kyu (6 thắng, 0 thua)
  • 1983, 11 tháng 5: 3-kyu (6 thắng, 0 thua)
  • 1983, 7 tháng 7: 2-kyu (6 thắng, 0 thua)
  • 1983, 24 tháng 8: 1-kyu (6 thắng, 0 thua)
  • 1984, 11 tháng 1: 1-dan (12 thắng, 4 thua)
  • 1984, 10 tháng 9: 2-dan (14 thắng, 5 thua)
  • 1985, 25 tháng 3: 3-dan (12 thắng, 4 thua)
  • 1985, 12 tháng 12: 4-dan (13 thắng, 4 thua), trở thành kỳ thủ chuyên nghiệp.
  • 1988, 1 tháng 4: 5-dan (đạt điểm lên hạng C1 Junisen)
  • 1989, 1 tháng 10: 6-dan (thắng vòng loại, trở thành người thách đấu của danh hiệu RyuO)
  • 1990, 1 tháng 10: 7-dan (giành danh hiệu RyuO)
  • 1993, 1 tháng 4: 8-dan (đạt tiêu chuẩn do đã dành 3 danh hiệu)
  • 1994, 1 tháng 4: 9-dan (thăng hạng đặc biệt vì giành nhiều danh hiệu)

Các danh hiệu và các giải vô địch khác[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải có danh hiệu
Danh hiệu Năm giành được Số danh hiệu
RyuO 1989, 1992, 1994, 1995, 2001, 2002 6
Meijin (shogi) 1994 - 1996, 2003, 2008-2010, 2014 8
Kisei (shogi) 1993 - 1995, 2000, 2008-2013 13
Oi (shogi) 1993 - 2001, 2004 - 2006, 2011-2013 15
Oza (shogi) 1992 - 2010, 2011-2013 21
Kio (shogi) 1991 - 2002, 2005 13
Osho (shogi) 1996 - 2001, 2003, 2005-2009 12

Các danh hiệu danh dự: Danh hiệu Meijin, Kisei, Oi, Oza, Kioh, Osho trọn đời.

Các giải không có danh hiệu
Tên giải Năm tổ chức Số lần vô địch
Tatsujin-sen(ja) 2011, 2012 2
Asahi Cup Open(ja) 2009, 2011, 2013 3
*Asahi Open(ja) 2003-2006 4
*All Nihon Pro(ja) 1990, 1992, 1998 3
Ginga-sen(ja) 1997, 1998, 2000, 2001, 2004, 2006, 2012 7
NHK Cup 1989, 1992, 1997, 1998, 1999, 2001, 2008-2011 10
*Hayazashi Senshuken(ja) 1992, 1995, 2002 3
Nihon Series(ja) 1991, 1998, 2003, 2010-2011 5
Shinjin-Oh(ja) 1988 1
*All Star Kachinuki-sen(ja) 1988, 1990, 1997, 1999 4
*Tenno-sen(ja) 1987, 1988 2
*Young Lions (shogi)(ja) 1987, 1989 2

Lưu ý: Các giải có dấu * đã ngừng tổ chức.

Nguồn thông tin[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “羽生、通算タイトル獲得数歴代単独1位に” [Habu, đứng đầu danh sách những kỳ thủ giành nhiều danh hiệu nhất] (bằng Japanese). 日本将棋連盟. 6 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ Hồ sơ Yoshiharu Habu tại Liên đoàn shogi Nhật Bản.
  3. ^ Hồ sơ Yoshiharu Habu tại Liên đoàn cờ vua quốc tế FIDE.
  4. ^ “When a shogi champion turns to chess”. ChessBase GmbH. 17 tháng 5 năm 2002. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 
  5. ^ Thakrar, Raju (7 tháng 1 năm 2007). “Yoshiharu Habu: Japan's king of the board”. Japan Times (Tokyo, Japan: The Japan Times, Ltd.). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]