Habu Yoshiharu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Nhật; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Habu (羽生). Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp tên người Nhật hiện đại khi viết bằng ký tự La Tinh thường được viết theo thứ tự Tây phương (tên trước họ sau).

Habu Yoshiharu (Nhật: 羽生 善治 Habu Yoshiharu?, Vũ Sinh Thiện Trị) (sinh ngày 27 tháng 9, 1970) là một kỳ thủ shogi chuyên nghiệp Nhật Bản. Thầy dạy của anh là kỳ thủ Tatsuya Futakami. Habu cũng có tham gia các giải cờ vua và đã có được danh hiệu kiện tướng FIDE.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Habu gia nhập giới kỳ thủ shogi chuyên nghiệp năm 1985. Anh được phong cấp 9-dan (cấp cao nhất của shogi chuyên nghiệp) năm 1994.

Số lượng các danh hiệu shogi Habu đã giành được là 71 (tính đến tháng 10 năm 2008) sau 93 lần tham dự trận chung kết, đứng thứ hai trong lịch sử, chỉ sau Yasuharu Oyama với 80 danh hiệu.[1]

Trong năm 1996 (từ 14 tháng Hai tới 30 tháng Bảy), Habu đã đồng thời chiếm giữ cả 7 danh hiệu của shogi chuyên nghiệp Nhật Bản (RyuO, Meijin, Kisei, Oi, Oza, Kio, và Osho).

Habu hiện cũng đang là kỳ thủ cờ vua giỏi nhất của Nhật Bản, với hệ số ELO 2404 (tính đến tháng 10 năm 2008).[2]

Lịch sử thăng hạng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1982, 2 tháng 12: 6-kyu (gia nhập shorekai)
  • 1983, 2 tháng 2: 5-kyu (6 thắng, 3 thua)
  • 1983, 28 tháng 3: 4-kyu (6 thắng, 0 thua)
  • 1983, 11 tháng 5: 3-kyu (6 thắng, 0 thua)
  • 1983, 7 tháng 7: 2-kyu (6 thắng, 0 thua)
  • 1983, 24 tháng 8: 1-kyu (6 thắng, 0 thua)
  • 1984, 11 tháng 1: 1-dan (12 thắng, 4 thua)
  • 1984, 10 tháng 9: 2-dan (14 thắng, 5 thua)
  • 1985, 25 tháng 3: 3-dan (12 thắng, 4 thua)
  • 1985, 12 tháng 12: 4-dan (13 thắng, 4 thua)
  • 1988, 1 tháng 4: 5-dan (đạt điểm lên hạng C1 Junisen)
  • 1989, 1 tháng 10: 6-dan (thắng vòng loại, trở thành người thách đấu của danh hiệu RyuO)
  • 1990, 1 tháng 10: 7-dan (giành danh hiệu RyuO)
  • 1993, 1 tháng 4: 8-dan (đạt điểm lên hạng A Junisen)
  • 1994, 1 tháng 4: 9-dan (thăng hạng đặc biệt vì giành nhiều danh hiệu)

Các danh hiệu và các giải vô địch khác[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải có danh hiệu
Danh hiệu Năm giành được
RyuO 1989, 1992, 1994, 1995, 2001, 2002
Meijin (shogi) 1994 - 1996, 2003, 2008
Kisei (shogi) 1993 - 1995, 2000, 2008
Oi (shogi) 1993 - 2001, 2004 - 2006
Oza (shogi) 1992 - 2008
Kio 1991 - 2002, 2005
Osho (shogi) 1996 - 2001, 2003, 2005-2008

Các danh hiệu danh dự: Danh hiệu Meijin, Kisei, Oi, Oza, Kioh, Osho trọn đời.

Các giải không có danh hiệu
Tên giải Năm giành được
Asahi Open 1989, 1991, 1998, 2004, 2005
NHK Cup (shogi) 1989, 1992, 1997, 1998, 1999, 2001
Nihon Series 1991, 1998, 2003
Ginga-sen 1997, 2000, 2001, 2004
Hayazashi Senshuken 1992, 1995
ShinjinO (shogi) 1988

Nguồn thông tin[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]