Hamanumida daedalus
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Hamanumida daedalus | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Lớp (class) | Insecta |
| Bộ (ordo) | Lepidoptera |
| Liên họ (superfamilia) | Papilionoidea |
| (không phân hạng) | Rhopalocera |
| Họ (familia) | Nymphalidae |
| Phân họ (subfamilia) | Limenitidinae |
| Tông (tribus) | Adoliadini |
| Chi (genus) | Hamanumida |
| Loài (species) | H. daedalus |
| Danh pháp hai phần | |
| Hamanumida daedalus (Fabricius, 1775) |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
|
Hamanumida daedalus là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae và là thành viên duy nhất của chi Hamanumida. Nó được tìm thấy ở khu vực sinh thái châu Phi nhiệt đới. Sải cánh dài 55–65 mm đối với con đực và 60–78 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay quanh năm, vởi cao điểm vào giữa mùa đông và mùa hè.[1] Ấu trùng ăn các loài Combretum và Terminalia.
Tham khảo[sửa]
- ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.