Hankha (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hankha
หันคา
Số liệu thống kê
Tỉnh: Chainat
Văn phòng huyện: Hankha
14°58′52″B 100°0′53″Đ / 14,98111°B 100,01472°Đ / 14.98111; 100.01472
Diện tích: 529,33 km²
Dân số: 56.394 (2005)
Mật độ dân số: 106,5 người/km²
Mã địa lý: 1806
Mã bưu chính: 17130
Bản đồ
Bản đồ Chainat, Thái Lan với Hankha

Hankha (tiếng Thái: หันคา) là một huyện (‘‘amphoe’’) là huyện ở tây nam của tỉnh Chainat, miền trung Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu huyện này có tên gọi Doem Bang Kao (เดิมบางเก่า), sau đó năm 1911 đã được đổi tên thành Ban Chian theo tambon trung tâm, do tambon Doem Bang cùng lúc này đã được chuyển qua cho đơn vị mới thành lập Doem Bang.[1] Năm 1927, văn phòng huyện đã được dời đến chợ Hankha, và năm 1939 tên huyện được đổi thành Hankha.[2]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là Nong Mamong, Wat Sing, Mueang ChainatSankhaburi của tỉnh Chainat, Doem Bang Nang Buat của tỉnh Suphanburi, Noen Kham của tỉnh ChainatBan Rai của tỉnh Uthai Thani.

Nguồn nước quan trọng của vùng này là sông Tha Chin.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 8 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 99 làng (muban). Có hai thị trấn (thesaban tambon) - Hankha and Sam Ngam Tha Bot mỗi đơn vị nằm trên một số vùng đất của tambon cùng tên. Ngoài ra có 8 Tổ chức hành chính tambon (TAO).

Số TT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Hankha หันคา 11 9.793
2. Ban Chian บ้านเชี่ยน 12 9.268
5. Phrai Nok Yung ไพรนกยูง 13 4.845
6. Nong Saeng หนองแซง 20 7.654
7. Huai Ngu ห้วยงู 11 6.186
8. Wang Kai Thuean วังไก่เถื่อน 11 7.995
9. Den Yai เด่นใหญ่ 11 5.204
11. Sam Ngam Tha Bot สามง่ามท่าโบสถ์ 10 5.449

Các con số mất là các tambo nay thuộc huyện Noen Kham.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]