Hans Krankl

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hans Krankl
Hans Krankl - Trainer LASK Linz (quer).jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Johann Hans Krankl
Ngày sinh 14 tháng 2, 1953 (61 tuổi)
Nơi sinh Viên, Áo
Chiều cao 1,82 m (5 ft 11 12 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay (Đã giải nghệ)
CLB chuyên nghiệp*
Năm CLB ST (BT)
1970-1978 Rapid Wien 205 (160)
1971-1972 Wiener AC (Mượn) 26 (27)
1978–1981 F.C. Barcelona 46 (34)
1979-1980 First Vienna 17 (13)
1981-1986 Rapid Wien 145 (107)
1986–1988 Wiener AC 60 (40)
1988 Kremser 5 (1)
1989-1990 Austria Salzburg 14 (10)
Tổng cộng 518 (392)
Đội tuyển quốc gia
1973–1985 Áo 69 (34)
Huấn luyện
1989–1992 Rapid WIen
1992–1994 Mödling
1994–1995 Tirol Innsbruck
1996 Mödling
1998–1999 Austria Salzburg
2000 Fortuna Köln
2000-2001 Admira Wacker Mödling
2002–2005 Áo
2009 LASK Linz
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia cập nhật lúc 4:20, 25 tháng 2, 2012 (UTC).
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Johann "Hans Krankl (sinh 14 tháng 2, năm 1953 tại Viên) là một huyền thoại bóng đá người Áo những năm 1970-1980 (hiện ông đã giải nghệ).

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Chơi ở vị trí tiền đạo, Krankl là cầu thủ bóng đá người Áo ghi bàn nhiều nhất thế giới. Ông bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp của mình tại Rapid Wien và ở đó chơi bóng 8 năm, ngoài việc chơi bóng một năm tại clb Wiener AC. Ông đã giành Chiếc giày vàng châu Âu tại Rapid Wien năm 1978, thu hút sự quan tâm của nhà vô địch La Liga - F.C. Barcelona. Ở F.C. Barcelona ông giành Copa del Rey trong mùa giải đầu tiên cũng như Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Âu (ghi bàn trong trận chung kết), và ông cũng nhận được danh hiệu cầu thủ ghi bàn nhiều nhất ở giải La Liga với 29 bàn trong 1 mùa. Ông trở lại Rapid Wien năm 1981.

Krankl được bình chọn là cầu thủ nổi tiếng nhất của Áo trong 25 năm qua và chưa có một ai xô đổ kỉ lục của ông.

Sự nghiệp Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Krankl xuất hiện lần đầu của mình cho đội tuyển Áo trong một trận đấu giao hữu trong tháng sáu năm 1973 với Brasil. Ông ra sân được 69 trận, ghi 34 bàn thắng. Trận đấu quốc tế cuối cùng của ông trong sự nghiệp diễn ra vào tháng tư năm 1985 đối đấu với quốc gia Hungary. Trong mùa giải 1978-1979 của Tây Ban Nha Primera Division, ông là cầu thủ ghi bàn hàng đầu với 29 bàn thắng cho F.C. Barcelona và đã được trao tặng Cúp Pichichi.

Một trong những thành tựu lớn nhất của ông là giúp đội tuyển Áo hội tụ đủ điều kiện tham gia World Cup 1978 sau 20 năm. Ông sau đó tiếp tục ghi được các mục tiêu chiến thắng chống lại Tây Đức, đội tuyển Áo đã thắng 3-2 và đó là chiến thắng đầu tiên của Áo chống lại Tây Đức sau 47 năm.

Sự nghiệp Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Kể từ khi kết thúc sự nghiệp của mình tại câu lạc bộ Salzburg, vào năm 1989 Krankl làm huấn luyện viên. Ông đã huấn luyện đội tuyển quốc gia Áo. Ông bị sa thải vào ngày 28 tháng 9 năm 2005 sau khi Áo không đủ khả năng chơi World Cup 2006.

Sự nghiệp Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Krankl khá thành công trong lĩnh vực âm nhạc, với số bản phát hành vào các bảng xếp hạng quốc gia Áo. Thành công âm nhạc lớn nhất của ông là bài "Lonely Boy", phát hành vào năm 1985 và đạt đỉnh ở vị trí thứ 2. Club

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích cấp CLB Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Cúp châu lục Tổng cộng
Mùa giải CLB Giải vô địch Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng
Áo Giải vô địch Austrian Cup League Cup Châu Âu Tổng cộng
1970–71 Rapid Wien Bundesliga 4 0
1971–72 Wiener 26 27
1972–73 Rapid Wien Bundesliga 30 14
1973–74 32 36
1974–75 33 17
1975–76 35 20
1976–77 35 32
1977–78 36 41
Tây Ban Nha Giải vô địch Copa del Rey Copa de la Liga Châu Âu Tổng cộng
1978–79 Barcelona La Liga 30 29 1 1 - - 9 6 40 36
1979–80 9 2 0 0 - - 3 4 12 6
Áo Giải vô địch Austrian Cup League Cup Châu Âu Tổng cộng
1979–80 First Vienna Bundesliga 17 12
Tây Ban Nha Giải vô địch Copa del Rey Copa de la Liga Châu Âu Tổng cộng
1980–81 Barcelona La Liga 7 3 0 0 - - 1 0 8 3
Áo Giải vô địch Austrian Cup League Cup Châu Âu Tổng cộng
1980–81 Rapid Wien Bundesliga 18 16
1981–82 32 19
1982–83 26 23
1983–84 27 17
1984–85 25 14
1985–86 17 18
1986–87 Wiener Sport-Club 27 20
1987–88 33 20
1988–89 Kremser First League 5 1
1988–89 Austria Salzburg First League 14 10
Tổng cộng Áo 432 321
Tây Ban Nha 46 34 1 1 - - 13 10 60 45
Tổng cộng sự nghiệp 478 355

Thống kê Sự nghiệp Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Scores and results list Austria's goal tally first.
# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quá Giải đấu
1. 27 tháng 3 năm 1974 De Kuip, Rotterdam  Hà Lan 1–0 1–1 Friendly
2. 04 tháng 9 năm 1974 Praterstadion, Viên  Wales 2–1 2–1 Euro 1976 qualifier
3. 28 Tháng 9 năm 1974 Praterstadion, Vienna  Hungary 1–0 1–0 Friendly
4. Ngày 16 tháng 3 năm 1975 Stade Municipal, Luxembourg  Luxembourg 2–1 2–1 Euro 1976 qualifier
5. 24 Tháng Chín 1975 Népstadion, Budapest  Hungary 1–2 1–2 Euro 1976 qualifier
6. 15 Tháng 10 năm 1975 Praterstadion, Vienna  Luxembourg 2–2 6–2 Euro 1976 qualifier
7. 5–2
8. Ngày 22 Tháng 9 năm 1976 Linzer Stadion, Linz  Thụy Sĩ 1–0 3–1 Friendly
9. Ngày 13 tháng 10 năm 1976 Praterstadion, Vienna  Hungary 1–2 4–2 Friendly
10. 2–2
11. Ngày 10 Tháng 11 năm 1976 Anthi Karagianni Stadium, Kavala  Hy Lạp 2–0 3–0 Friendly
12. Ngày 05 tháng 12 năm 1976 Empire Stadium, Gżira  Malta 1–0 1–0 1978 World Cup qualifier
13. Ngày 15 Tháng 12 năm 1976 National Stadium, Ramat Gan  Israel 3–1 3–1 Friendly
14. Ngày 30 tháng 4 năm 1977 Stadion Lehen, Salzburg  Malta 1–0 9–0 1978 World Cup qualifier
15. 2–0
16. 3–0
17. 4–0
18. 6–0
19. 8–0
20. Ngày 24 tháng 8 năm 1977 Praterstadion, Vienna  Ba Lan 2–0 2–1 Friendly
21. Ngày 15 tháng 2 năm 1978 Nea Filadelfeia Stadium, Athens  Hy Lạp 1–1 1–1 Friendly
22. Ngày 03 tháng 6 năm 1978 Estadio José Amalfitani, Buenos Aires  Tây Ban Nha 2–1 2–1 1978 World Cup
23. Ngày 07 tháng 6 năm 1978 Estadio José Amalfitani, Buenos Aires  Thụy Điển 1–0 1–0 1978 World Cup
24. Ngày 21 Tháng 6 năm 1978 Estadio Chateau Carreras, Córdoba  Tây Đức 2–1 3–2 1978 World Cup
25. 3–2
26. Ngày 30 tháng 8 năm 1978 Ullevaal Stadium, Oslo  Na Uy 2–0 2–0 Euro 1980 qualifier
27. Ngày 28 Tháng 3 năm 1979 Parc Astrid, Brussels  Bỉ 1–1 1–1 Euro 1980 qualifier
28. Ngày 29 Tháng 8 năm 1979 Praterstadion, Vienna  Na Uy 4–0 4–0 Euro 1980 qualifier
29. Ngày 17 tháng 10 năm 1979 Hampden Park, Glasgow  Scotland 1–0 1–1 Euro 1980 qualifier
30. Ngày 15 tháng 11 năm 1980 Praterstadion, Vienna  Albania 5–0 5–0 1982 World Cup qualifier
31 Ngày 28 tháng 5 năm 1981 Praterstadion, Vienna  Bungary 1–0 2–0 1982 World Cup qualifier
32. Ngày 17 tháng 6 năm 1981 Linzer Stadion, Linz  Phần Lan 3–0 3–0 1982 World Cup qualifier
33. Ngày 24 Tháng 3 năm 1982 Népstadion, Budapest  Hungary 1–0 3–2 Friendly
34. Ngày 21 tháng 6 năm 1982 Estadio Carlos Tartiere, Oviedo  Algérie 2–0 2–0 1982 World Cup

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Rapid Wien[sửa | sửa mã nguồn]

F.C. Barcelona[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]