Hat Yai (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hat Yai
หาดใหญ่
Số liệu thống kê
Tỉnh: Songkhla
Văn phòng huyện: 7°0′7″B 100°27′26″Đ / 7,00194°B 100,45722°Đ / 7.00194; 100.45722
Diện tích: 852,796[1] km²
Dân số: 359.813 (2008)
Mật độ dân số: 422 người/km²
Mã địa lý: 9011
Mã bưu chính: 90110
Bản đồ
Bản đồ Songkhla, Thái Lan với Hat Yai

Hat Yai (tiếng Thái: หาดใหญ่) là một huyện (amphoe) của tỉnh Songkhla, miền nam Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía tây theo chiều kim đồng hồ) là: Khuan Kalong của tỉnh Satun, và Rattaphum, Bang Klam, Khuan Niang, Singhanakhon, Mueang Songkhla, Na Mom, Chana, SadaoKhlong Hoi Khong.

Phía đông bắc huyện là bờ hồ Songkhla.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 13 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 98 làng (muban). Thành phố (thesaban nakhon) Hat Yai nằm trên toàn bộ tambon Hat Yai. Có 4 thị xã (thesaban mueang) - Ban Phru nằm trên một phần của tambon Ban Phru; còn Khlong Hae, Khuan LuanKho Hong mỗi đơn vị nằm trên toàn bộ lãnh thổ tambon cùng ên. Có 1 thị trấn (thesaban tambon) - Pha Tong nằm trên một phần của tambon Pha Tong. Các khu vực phi đôn thị do 9 Tổ chức hành chính tambon quản lý.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Hat Yai หาดใหญ่ - 155,585
2. Khuan Lang ควนลัง 6 35,257
3. Khu Tao คูเต่า 10 10.555
4. Kho Hong คอหงส์ 8 43,499
5. Khlong Hae คลองแห 11 24,042
7. Khlong U Taphao คลองอู่ตะเภา 4 2.452
8. Chalung ฉลุง 6 6.548
11. Thung Yai ทุ่งใหญ่ 6 4.578
12. Thung Tam Sao ทุ่งตำเสา 10 14.746
13. Tha Kham ท่าข้าม 8 7.830
14. Nam Noi น้ำน้อย 10 12.703
16. Ban Phru บ้านพรุ 11 23,860
18. Phatong พะตง 8 12.981

Các con số không có trong bảng này là tambon nay tạo thành huyện Bang Klam và Khlong Hoi Khong.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]