Hato Mayor (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hato Mayor
Tỉnh Cộng hòa Dominicana
[[Hình:|border|125px|Flag of the Province]] [[Hình:|100px|Coat of arms of Province]]
Vị trí
[[Hình:|200px|Vị trí của tỉnh {{{name}}}]]
Thông tin
Quốc gia  Cộng hòa Dominica
Tên gọi dân cư HatoMayorense
Ngày thành lập 1984
Tỉnh lỵ
 • Dân số
Hato Mayor del Rey
98.017
Thành phố lớn nhất
 • Dân số
Hato Mayor del Rey
98,017
Diện tích
 • Tổng số
 • % của tổng dân số
Xếp hạng diện tích 15th]]
1.329,29 km²
2,7%
Dân số
 • Tổng cộng
 • % của quốc gia
 • Mật độ
Xếp hạng thứ 26]]
185.105 (2008)
1,0%
65,9 inhab./km²
Múi giờ UTC-4
ISO 3166-2 DO-30
Hành chính
Tỉnh trưởng José Alberto Vásquez
Số lượng nghị sỹ
trong Quốc hội
1 Thượng nghị sỹ
2 Hạ nghị sỹ
Đô thị
Quận đô thị
3
4
tỉnh của Cộng hòa Dominicana


Hato Mayor là một tỉnh của Cộng hòa Dominica. Tỉnh được tách ra từ El Seibo năm 1984.

Các đô thị và các huyện đô thị[sửa | sửa mã nguồn]

Đến thời điểm ngày 20 tháng 10 năm 2006, tỉnh này được chia thành đô thị (municipio) và các huyện đô thị (distrito municipal - D.M.):[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Oficina Nacional de Estadistica, Departamento de Cartografia, Division de Limites y Linderos. “Listado de Codigos de Provincias, Municipio y Distritos Municipales, Actualizada a Junio 20 del 2006” (bằng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2007. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 18°42′B 69°20′T / 18,7°B 69,333°T / 18.700; -69.333