Hayashibara Megumi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Nhật; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Hayashibara. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp tên người Nhật hiện đại khi viết bằng ký tự La Tinh thường được viết theo thứ tự Tây phương (tên trước họ sau).
Hayashibara Megumi
林原 めぐみ
Sinh 30 tháng 3, 1967 (47 tuổi)
Tokyo, Nhật Bản
Tên khác MEGUMI (khi credit làm người viết lời bài hát), Megu-san, Megu-nee, Bara-san, Kakka, Daijin
Nghề nghiệp Seiyū, Ca sĩ, Y tá
Hoạt động 1986-Nay
Hôn nhân Masaharu Amiya (1998-nay)
Trang web http://www.starchild.co.jp/artist/hayashi/

Hayashibara Megumi (Nhật: 林原 めぐみ Lâm Nguyên Huệ?) là một trong những Seiyū nổi tiếng nhất ở Nhật, và còn là một ca sĩ, thường hát các bài trong anime do cô lồng tiếng. Megumi sinh ngày 30 tháng 3 năm 1967 tại Tokyo, và bắt đầu sự nghiệp vào năm 1986. Cô nổi tiếng với các vai có cá tính rất khác biệt: cô phù thủy độc ác một cách đáng yêu Lina Inverse (anime Slayers), Rei Ayanami trầm tĩnh ít nói (anime Neon Genesis Evangelion, vì Rei ít nói nên Megumi lồng tiếng con chim cánh cụt Pen-Pen luôn), chú mèo máy Đôrêwan thông minh nhất nhóm Đôrêmon Thêm (anime Đôrêmon Thêm) và Faye Valentine khá "du côn" trong anime Cowboy Bebop. Hiện nay cô đang làm việc cho công ty Aksent.

Thông tin cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dù có bằng cấp nghề y tá nhưng cô chưa bao giờ chính thức làm công việc này.
  • Hayashibara từng học ở một trường Công giáo, và cô nói rằng ở trường lúc đó cô đã bị bắt nạt[1].
  • Cô là thành viên tích cực của rất nhiều các câu lạc bộ về tiếng Anh, kịch nói, sinh học, truyền hình, cầu lông...
  • Ngày 10 tháng 1 năm 2004, cô tuyên bố trên kênh phát thanh của mình là đã mang thai con đầu lòng. Đó là một cô con gái.

Anime[sửa | sửa mã nguồn]

Albums[sửa | sửa mã nguồn]

  • Half and half (1991)
  • WHATEVER (1992)
  • Perfume (1992)
  • SHAMROCK (1993)
  • SpHERE (1994)
  • Enfleurage (1995)
  • bertemu (1996)
  • Iravati (1997)
  • Fuwari (1999)
  • VINTAGE S (2000)
  • VINTAGE A (2000)
  • feel well (2002)
  • center color (2004)
  • Plain (2007)
  • Tanoshii Douyou (2007)
  • Slayers MEGUMIX (2008)
  • MOE FIRE (Mini Album) (2009)
  • CHOICE (2010)
  • VINTAGE White (2011)

Singles[sửa | sửa mã nguồn]

  • Pulse (1990)
  • Niji iro no Sneaker (1991)
  • Yume wo dakishimete (1992)
  • Haruneko fushigi tsukiyo - oshiete Happiness - (1992)
  • OUR GOOD DAY... bokura no GOOD DAY (1993)
  • Yume Hurry Up (1993)
  • Until Strawberry Sherbet (1994)
  • Touch and Go!! (1994)
  • MIDNIGHT BLUE (1995)
  • Going History (1995)
  • Give a reason (1996)
  • Kagirinai yokubou no nakani (1996)
  • Just be conscious (1996)
  • Successful Mission (1996)
  • don't be discouraged (1997)
  • Reflection (1997)
  • Fine colorday (1998)
  • ~infinity~ (1998)
  • raging waves (1998)
  • A HOUSE CAT (1998)
  • Proof of Myself (1998)
  • question at me (1999)
  • Buusuka! Buusuka!! (1999)
  • Sakura saku (2000)
  • unsteady (2000)
  • Over Soul (2001)
  • feel well (2001)
  • brave heart (2001)
  • Northern lights (2002)
  • Treat or Goblins (2002)
  • KOIBUMI (2002)
  • Makenaide, Makenaide... (2003)
  • Meet again (2006)
  • A Happy Life (2007)
  • Plenty of grit (2008)
  • Front breaking (2009)
  • Shuuketsu no sono he (2009)
  • Shuuketsu no sadame (2010)
  • Tsubasa (2012)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hayashibara, Megumi; Asagi, Sakura. 明日があるさ. ISBN 4-04-444501-X

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]