Hemimorphit
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Hemimorphit | |
|---|---|
Hemimorphit ở Mapimi, Durango, Mexico |
|
| Thông tin chung | |
| Thể loại | khoáng vật silicat |
| Công thức hóa học | Zn4Si2O7(OH)2•H2O |
| Tính đối xứng tinh thể | trực thoi mm2 |
| Màu | trắng, lam, lục |
| Dạng thường tinh thể | các tinh thể đối ngược, với phần đỉnh khác nhau, khố |
| Hệ tinh thể | tháp trực thoi |
| Song tinh | hiếm gặp trên {001} |
| Cát khai | hoàn toàn theo {110}, kém {101}, hiếm {001} |
| Vết vỡ | không phẩng đến vỏ sò |
| Độ bền | giòn |
| Độ cứng Mohs | 4,5-5 |
| Ánh | thủy tinh, adamantin, hiếm gặp dạng tơ |
| Màu vết vạch | trắng |
| Tính trong mờ | trong suốt đến mờ |
| Tỷ trọng riêng | 3,516 – 3,525 |
| Thuộc tính quang | hai trục (+) |
| Chiết suất | nα = 1.614 nβ = 1.617 nγ = 1.636 |
| Khúc xạ kép | δ = 0,022 |
| Góc 2V | đo đạc: 46°, tính: 44° |
| Độ hòa tan | hòa tan trong axit |
| Tham chiếu | [1][2][3] |
Hemimorphit là một khoáng vật silicat đảo kép, có công thức hóa học là Zn4Si2O7(OH)2•H2O. Hemimorphit hầy hết là sản phẩm ôxy hóa của phần trên của các thân quặng chứa sphalerit, cùng với các khoáng vật thứ sinh khác tạo thành mũ sắt. Hemimorphit là quặng kẽm quan trọng chứa đến 54,2% kim loại kẽm.