Hemimysis anomala

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hemimysis anomala
Hemimysis anomala GLERL 2.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Phân ngành (subphylum) Crustacea
Lớp (class) Malacostraca
Bộ (ordo) Mysida
Họ (familia) Mysidae
Chi (genus) Hemimysis
Loài (species) H. anomala
Danh pháp hai phần
Hemimysis anomala
G. O. Sars, 1907

Hemimysis anomala, là một loài động vật giáp xác giống tôm trong bộ Mysida, nguồn gốc ở khu vực Ponto-Caspian, đã được lan rộng khắp châu Âu từ những năm 1950.[1]

Môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Hemimysis anomala thích bề mặt đáy cứng, bao gồm đá và vỏ và tránh đáy mềm và các vùng thực vật rậm rạp hoặc bồi lắng cao. Trong phạm vi nguồn gốc của nó, loài này được tìm thấy ở độ sâu từ 0,5 đến 50 mét (1,6–160 ft), mặc dù chúng thường sống ở độ sâu 6–10 m (20–33 ft). Loài này thường được tìm thấy trong vùng nước ao tù, nó cũng đã được tìm thấy dọc theo đá, bờ biển sóng tiếp biển. Nó chịu đựng nồng độ mặn 0-19 ppt và thích nhiệt độ nước 9-20 °C (48-68 °F). Chúng có thể tồn tại nhiệt độ 0 °C (32 °F) vào mùa đông, nhưng không phải không có tỷ lệ tử vong đáng kể.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Rebekah M. Kipp & Anthony Ricciardi (17 tháng 4 năm 2007). Hemimysis anomala Factsheet”. National Oceanic and Atmospheric Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2010. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]