Henry Lau

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Henry Lau
Henry Lau in Bangkok.jpg
Henry tại Bangkok vào tháng 2 năm 2013.
Phồn thể
Giản thể
Bính âm Liú Xiànhuá
Việt bính Lau4 Hin3 Wa4
Nghề nghiệp Ca sĩ, Nhạc sĩ, Vũ công,
Loại hình Pop, dance, R&B
Nhạc cụ Violin, piano, keyboards
Hãng đĩa SM Entertainment
Năm hoạt động 2008–nay
Hoạt động liên quan SM Town, Super Junior-M
Trang web chính thức twitter.com/henrylau89,
Henry Lau
Tên tiếng Trung
Phồn thể: 劉憲華
Giản thể: 刘宪华
Tên tiếng Triều Tiên
Chosŏn'gŭl: 헨리/ 유헌화
Tên tiếng Việt
Tiếng Việt Nam: Lưu Hiến Hoa
Korean name
Hangul 헨리
Hanja (Hán tự) 亨利
Romaja quốc ngữ Hen Li
McCune-Reischauer Hen Li

Henry Lau (Trung văn phồn thể: ; Trung văn giản thể: ; bính âm: Liú Xiànhuá, phiên âm tiếng Quảng Đông: Làuh Hinwàh; sinh ngày 11 tháng 10 năm 1989), thường được biết đến với nghệ danh Henry, là một ca sĩ, nhạc sĩ người Canada gốc Hoa. Henry là thành viên nhóm nhạc Super Junior-M, một nhóm nhỏ chuyên hát Quan thoại và hoạt động tại thị trường Trung Quốc trực thuộc nhóm nhạc Hàn Quốc Super Junior.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Henry sinh ra và lớn lên tại Willowdale, Toronto là một trong những khu giàu có nhất của thành phố Toronto, Ontario. Cha anh là người Hong Kong và mẹ là người Bình Đông, Đài Loan.[1]

Anh theo học tại các trường công Kenollie Public ở Port Credit, Mississauga, và Steelesview, Zion Heights Junior High School, sau đó là North Toronto Collegiate Institute năm lớp 9, A.Y. Jackson Secondary School tại Toronto trước khi tham gia cuộc thi thử giọng của SM Entertainment Global Audition tại Toronto, Ontario năm 2006.[2] Sau đó học tại Đại học Toronto khoa Kĩ năng biểu diễn âm nhạc khoảng một thời gian ngắn vào năm 2007 [3][4] và còn học tại Berklee College of Music tại Boston từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2010.

Henry thành thạo về violin, Piano, Popping, guitar và ca hát. Anh bắt đầu học chơi piano từ mẹ mình khi lên 5, và bắt đầu chơi violin năm 6 tuổi. Anh cũng học nhảy Boogaloo popping ở trường trung học. Sau khi học nhảy được một năm, Henry bắt đầu tham gia các cuộc thi và các chương trình về nhảy (popping). Anh đã đạt được nhiều giải thưởng như Canadian Royal Conservatory of Music (RCM) cho trình độ Violin Cấp 10. Henry cho biết anh từng muốn chơi violin chuyên nghiệp, nhưng chưa từng nghĩ đến việc sẽ trở thành ngôi sao thần tượng trước khi thử giọng tại SM Entertainment vào năm 2006. Anh cũng nói rằng anh lựa chọn tham gia vào SM bởi vì nếu anh trở thành một nghệ sĩ chơi nhạc cổ điển, anh sẽ không có cơ hội ca hát, nhảy, chơi piano và chơi violin cùng lúc (Nguồn: ilikeradio).

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Henry xuất hiện lần đầu tiên trong MV bài hát "Don't Don" của Super Junior [5] được phát hành tháng 9, 2007. Vài tháng sau, Don't Don đã trở thành một hit lớn tại Hàn Quốc. Năm 2008, Henry được thêm vào nhóm nhỏ Super Junior-M[6] và nhóm đã ra mắt tại Trung Quốc vào ngày 8 tháng 4, 2008 với bài "U" cùng music video và album "迷 [Me]" có sự kết hợp với tiếng violin của Henry.

Henry trở lại sân khấu sau một năm nghỉ ngơi cùng với mini-album đầu tiên của Super Junior-MSuper Girl, được phát hành ở Trung Quốc ngày 25 tháng 9, 2009. Trong album này, Henry không phô diễn khả năng violin của mình nữa nhưng anh đã tham gia phối nhạc và giai điệu, giành cho những màn trình diễn solo của các thành viên khác (Donghae, Hàn CanhHeechul) trong các buổi fan party và Super Show 3 (Heechul) trong năm 2009-2010.

Vào năm 2010, Henry đã sáng tác bài hát "진심(All My Heart)" cho album thứ 4 Bonamana phiên bản repackage của Super Junior cùng với Leeteuk. Trong Super Show 2, anh cũng đã tự sáng tác và tham gia sản xuất bài hát "Sick of Love", bài này được viết bằng tếng Anh và chưa từng được ghi âm chính thức. Anh cũng đã đóng góp giọng rap của mình trong bản song ca "Don't Lie" của Jonghyun và Jino thuộc album của SM the Ballad. Ngoài ra, Henry cũng đã phối lại bài "Baby" của Justin Bieber và biểu diễn trong Super Show 3. Anh còn biểu diễn lại ca khúc đó một lần nữa tại điểm dừng chân đầu tiên của Super Show 4 tại Seoul cùng với Amber của f(x) với vai trò rapper..

Tháng 2, 2011, Henry đã có một bài hát solo có tên 表白 (Biǎobái - Confess/"Off my mind") được xuất hiện trong mini-album thứ hai ' Perfection' của Super Junior-M. Bài hát đã cho thấy tài năng của Henry trong việc soạn nhạc, phối nhạc và sản xuất, gần như là toàn bộ khâu thực hiện bài hát này đều có sự tham gia của anh.

Tháng 9, 2011, Henry lại tham gia sáng tác một bài hát khác có tên "안단테(Andante)" cho album thứ 5 Mr. Simple phiên bản repackage của Super Junior cùng với Leeteuk.

Ngày 6 tháng 2 năm 2013, Henry được xác nhận sẽ tham gia phiên bản dành cho người nổi tiếng của chương trình MasterChef Hàn Quốc, có tựa dề MasterChef Korea Celebrity và được phát sóng trên kênh truyền hình Olive.[7] Trong chương trinh sẽ có 11 người chơi gồm Lau, Lee Gye In, Seo Hye Jeong, Kim Sung Soo, Sin Eun Jung, Tony Ahn, Son Ho Young, Shin Bong Sun, Hwayobi, miss A Fei và Dal Shabet Jiyul.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai trò
2013 Final Recipe Mark

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tiêu đề Vai trò
2009 CCTV Stage Of Youth (青春舞台) Khách mời
2013 CCTV My Sweet City TBA

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh phát sóng Tiêu đề Vai trò Ngôn ngữ
2007 SBS Star King Henry (Khách mời) Tiếng Hàn
2009 CCTV Stage Of Youth (青春舞台) Henry (Khách mời) Tiếng Trung
2009 SBS Star King Henry (Khách mời) Tiếng Hàn
2011 CCTV 勇往直前 (Go ahead bravely) Henry (Khách mời) Tiếng Trung & Tiếng Hàn
2011 SBS Strong Heart Henry (Khách mời) Tiếng Hàn
2011 SBS Strong Heart Henry (Khách mời) Tiếng Hàn
2011 CCTV 开心歌迷汇 (Happy fanmeeting) Henry (Khách mời) Tiếng Trung

Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Radio Tiêu đề Chú thích
2013 KBS Cool FM Super Junior Kiss The Radio Chủ trì "Goodnight Pops"

MC[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh phát sóng Tiêu đề Chú thích
2013 Arirang Simply K-pop tập 2 tháng 7, 2013

Chương trình tại Hồng Kông[sửa | sửa mã nguồn]

  • 01/05/2011 《Hong Kong Asian-Pop Music Festival 2011》
  • 01/07/2013 《Hong Kong Dome Festival》
  • 01/07/2013 《Jade Solid Gold (2013勁歌金曲優秀選第一回) 》

Các chương trình tại Đài Loan[sửa | sửa mã nguồn]

  • 04/04/2011 《就是愛JK》 Just Love JK
  • 05/04/2011 《就是愛JK》 Just Love JK
  • 04/04/2011 《壹級娛樂》 MTV Grade A Entertainment Preview
  • 20/04/2011 《佼個朋友吧》 Let's Make a Friend
  • 01/05/2011 《驚奇四潮男》
  • 01/05/2011 《香港亞洲音樂節》 Hong Kong Asian Music Festival
  • 02/05/2011 《日韓音樂瘋》 Japan and South Korea music, crazy
  • 03/05/2011 《日韓音樂瘋》 Japan and South Korea music, crazy
  • 04/05/2011 《日韓音樂瘋》 Japan and South Korea music, crazy
  • 07/05/2011 《黃金舞台》 Golden Stage (挑戰中國特技)
  • 14/05/2011 《黃金舞台》 Golden Stage [誰是大騙子(演技考驗)]
  • 21/05/2011 《黃金舞台》 Golden Stage (中華料理廚藝大比拼)
  • 28/05/2011 《黃金舞台》 Golden Stage (熱血男孩趣味競賽)
  • 04/06/2011 《黃金舞台》 Golden Stage (台灣傳統工藝)
  • 06/06/2011 《台韓友好演唱會》 Korea-Taiwan Friendship Concert
  • 04/06/2011 《娛樂@亞洲》 Entertainment @ Asia [當我們宅在台灣(上)]
  • 11/06/2011 《娛樂@亞洲》 Entertainment @ Asia [當我們宅在台灣(下)]
  • 25/09/2011 《名人帶路》 Celebrity Tour Guide (平溪中文體驗任務)
  • 02/10/2011 《名人帶路》 Celebrity Tour Guide (臺南花園夜市美食大進擊)
  • 09/10/2011 《名人帶路》 Celebrity Tour Guide (台北時尚新體驗)
  • 16/10/2011 《名人帶路》 Celebrity Tour Guide (台中 2000元美味挑戰)
  • 23/10/2011 《名人帶路》 Celebrity Tour Guide (刺激!中文測驗樂園)
  • 30/10/2011 《名人帶路》 Celebrity Tour Guide (熱血海灘假期 墾丁)
  • 22/01/2012 《名人帶路》 Celebrity Tour Guide (超坦白真心話大冒險)
  • 22/01/2012 《名人帶路》 Celebrity Tour Guide (獨家花絮大直擊)

Tranh cãi[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt với Super Junior-M, Henry đã xuất hiện với tư cách nhạc công violin bí ẩn trong bài hát Don’t Don của Super Junior vào năm 2007[5] và việc này đã gây nên nhiều tranh cãi từ phía các fan trước khi SM Entertainment đưa ra thông báo chính thức là Henry sẽ chỉ là thành viên của phân nhóm mới của Super Junior. Trước đó đã có tin đồn là Henry sẽ trở thành thành viên thứ 14 của Super Junior, bắt nguồn từ những tuyên bố của SM, đã dẫn đến việc fan bắt đầu chiến dịch "Only 13" chống lại việc thêm thành viên mới vào nhóm.

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Kết quả
2004 Canadian Royal Conservatory of Music (RCM) Regional Gold Medal [3] Level 10 violin Đoạt giải
2007 Jean Lumb AWARDS [8] Giải thưởng kỉ niệm lần thứ 10 về thành tựu nổi bật Đoạt giải
2013 2013 Mnet 20's Choice Ngôi sao nam 20's Đề cử
2013 Worlds Music Awards Nam nghệ sĩ xuất sắc Chưa quyết định
2013 Worlds Music Awards Nghệ sĩ Live tốt nhất Chưa quyết định
2013 Worlds Music Awards Nghệ sĩ hay nhất của năm Chưa quyết định

Concert tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • SMTOWN LIVE tại TOKYO SPECIAL EDITION(2011/9/2~2011/9/4)
  • SMTOWN LIVE tại NEW YORK_INFORMATION(2011/10/23)
  • SUPER JUNIOR WORLD TOUR "SUPER SHOW 4" tại SEOUL (2011/11/19~2011/11/20)
  • SUPER JUNIOR WORLD TOUR "SUPER SHOW 4" tại OSAKA (2011/12/10~2011/12/11)
  • SUPER JUNIOR WORLD TOUR "SUPER SHOW 4" tại TAIPEI (2012/02/02~2012/02/05)
  • SUPER JUNIOR WORLD TOUR "SUPER SHOW 4" tại SINGAPORE (2012/02/18~2012/02/19)
  • SUPER JUNIOR WORLD TOUR "SUPER SHOW 4" tại Macao (2012/03/09~2012/03/10)
  • SUPER JUNIOR WORLD TOUR "SUPER SHOW 4" tại Bangkok (2012/03/16~2012/03/18)
  • SUPER JUNIOR WORLD TOUR "SUPER SHOW 4" tại Shanghai (2012/04/14)
  • SUPER JUNIOR WORLD TOUR "SUPER SHOW 4" tại Tokyo (2012/05/12~2012/05/13)
  • SUPER JUNIOR WORLD TOUR "SUPER SHOW 4" tại Korea encore (2012/05/26~2012/05/27)
  • SUPER JUNIOR WORLD TOUR "SUPER SHOW 5" tại Brazil (2012/04/21)
  • SUPER JUNIOR WORLD TOUR "SUPER SHOW 5" tại Thailand (30/2/2014)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Super Junior’s Home Scared Henry?”. Korea.com. 1 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2013. 
  2. ^ Han, Sang-hee (6 tháng 10 năm 2009). “SM Entertainment to Hold Audition in US, Canada”. Korea Times. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2013. 
  3. ^ a ă “A-Line Magazine Interviews SJM-Henry’s Brother (Talking about Henry)”. Daily K Pop News. 2010. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2013. 
  4. ^ “Super Junior Special Guest, Henry”. Magazine S (Seoul). 2007. tr. 34–37. 
  5. ^ a ă (tiếng Trung)Sina.com - Super Junior回归舞台 与中国籍新人同台(图) Retrieved May 12, 2008.
  6. ^ (tiếng Trung)Jinghua.cn - 独家:SuperJuniorM今日正式出道 韩庚任队长 Retrieved May 12, 2008.
  7. ^ Kim, Erika (6 tháng 2 năm 2013). “miss A′s Fei, Super Junior-M′s Henry and More Celebrities to Compete as Cooks on ′Master Chef Korea Celebrity′”. CJ E&M enewsWorld. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2013. 
  8. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Jean

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]