Here's to Never Growing Up

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Here's to Never Growing Up"
Đĩa đơn của Avril Lavigne
Phát hành 9 tháng 4, 2013 (2013-04-09)
Định dạng Đĩa CD, tải kỹ thuật số
Thu âm 2013; Henson Recording Studios
Thể loại Pop rock
Thời lượng 3:34
Hãng đĩa Epic
Sáng tác Avril Lavigne, David Hodges, Chad Kroeger, Jacob Kasher, Martin Johnson
Sản xuất Martin Johnson
Thứ tự đĩa đơn của Avril Lavigne
"Wish You Were Here"
(2011)
"Here's to Never Growing Up"
(2013)

"Here's to Never Growing Up" là một bài hát của nữ ca sĩ người Canada Avril Lavigne. Bài hát được phát hành vào ngày 9 tháng 4, 2012, là đĩa đơn đầu tiên từ album phòng thu thứ năm mang tên chính cô. Bài hát được sáng tác bởi Lavigne, David Hodges, Chad Kroeger, Jacob Kasher, và Martin Johnson, người đồng thời cũng là nhà sản xuất của bài hát.

Bài hát nhận được những đánh giá tích cực từ giới phê bình. Entertainment Weekly đã so sánh bài hát với "Raise Your Glass" của P!nk, "We R Who We R" của Ke$ha, "Cheers (Drink to That)" (được lấy mẫu từ "I'm with You của Avril), và "Complicated của chính cô.[1][2][3] PopJustice đã phản ứng "Ai có thể ngờ rằng Avril Lavigne sẽ cho chúng ta một trong những ca khúc cho phần điệp khúc dễ gây nghiện nhất năm 2013".[4]

Bài hát nằm trong top 20 của nhiều bảng xếp hạng trên thế giới, như: Úc, Bỉ, Canada, Ireland, Hàn Quốc, Đài Loan cũng như Billboard Hot 100 của Mỹ khi ca khúc được chứng nhận Bạch kim tại đây.

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 8 tháng 4, 2013, Lavigne bắt đầu khởi quay video âm nhạc cho bài hát. Video được phát hành vào ngày 9 tháng 5, 2013.

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2013) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[5] 15
Áo (Ö3 Austria Top 75)[6] 49
Bỉ (Ultratip Flanders)[7] 10
Bỉ (Ultratip Wallonia)[8] 3
Canada (Canadian Hot 100)[9] 17
Cộng hòa Séc (IFPI)[10] 27
Pháp (SNEP)[11] 63
Đức (Media Control AG)[12] 59
Ireland (IRMA)[13] 7
Japan Hot 100 (Billboard)[14] 8
Hà Lan (Mega Single Top 100)[15] 85
Hà Lan (Dutch Top 40)[16] 28
New Zealand (RIANZ)[17] 24
Russia (Russian Music Charts)[18] 3
Scotland (The Official Charts Company)[19] 8
South Korea (Gaon International Chart)[20] 2
Slovakia (IFPI)[21] 95
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[22] 29
Taiwan (Five Music Western Chart)[23] 1
Anh Quốc (The Official Charts Company)[24] 14
Ukraine (FDR Charts)[25] 2
US Billboard Hot 100[26] 20
US Pop Songs (Billboard)[27] 19
US Adult Pop Songs (Billboard)[28] 21

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc[29] Bạch kim 70,000
Mỹ[30] Bạch kim 1,000,000[31]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Định dạng Hãng đĩa
Mỹ[32] 9 tháng 4, 2013 (2013-04-09) Tải kỹ thuật số, Đài phát thanh đương đại[33] Epic Records
Nga[34] Tải kỹ thuật số
Hà Lan[35]
Ý[36]
Tây Ban Nha[37]
Đức[38] Sony Music
Philippines[39]
Mỹ[40] 15 tháng 4, 2013 (2013-04-15) Đài phát thanh Hot/Modern/AC Epic Records
Nhật[41] 15 tháng 5, 2013 (2013-05-15) Đĩa CD Sony Music Japan
Anh[42] 14 tháng 7, 2013 (2013-07-14) Tải kỹ thuật số Epic Records

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Kết quả
2013 MuchMusic Video Awards Video quốc tế của năm bởi người Canada Đoạt giải
Billboard Mid-Year Music Awards Video ca nhạc xuất sắc nhất Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên music-mix.ew.com
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên www.hitfix.com
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên popcrush.com
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên idolator.com
  5. ^ "Australian-charts.com - Avril Lavigne - Here's To Never Growing Up". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  6. ^ "Avril Lavigne - Here's To Never Growing Up Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  7. ^ "Ultratop.be - Avril Lavigne - Here's To Never Growing Up" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratip. ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch.
  8. ^ "Ultratop.be - Avril Lavigne - Here's To Never Growing Up" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratip. ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch.
  9. ^ "Avril Lavigne Album & Song Chart History" Canadian Hot 100 for Avril Lavigne. Prometheus Global Media.
  10. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201330 vào ô tìm kiếm.
  11. ^ "Lescharts.com - Avril Lavigne - Here's To Never Growing Up" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  12. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Avril Lavigne - Here's To Never Growing Up" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  13. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  14. ^ Japan Billboard Hot 100 [1],Japan Billboard Hot 100
  15. ^ "Dutchcharts.nl - Avril Lavigne - Here's To Never Growing Up" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch.
  16. ^ "Nederlandse Top 40 - Avril Lavigne search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  17. ^ "Charts.org.nz - Avril Lavigne - Here's To Never Growing Up". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 20 tháng 4 năm 2013.
  18. ^ Russian singles chart [2],Baidu Avril Bar
  19. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. The Official Charts Company.
  20. ^ http://gaonchart.co.kr/main/section/online/download/list.gaon
  21. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201324 vào ô tìm kiếm.
  22. ^ "Spanishcharts.com - Avril Lavigne - Here's To Never Growing Up" Canciones Top 50. Hung Medien.
  23. ^ “Taiwan Five Music Western Chart Top 20 (Week 21, 2013)”. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2013. 
  24. ^ "Archive Chart" UK Singles Chart. The Official Charts Company.
  25. ^ “Ukrainian Chart”. FDR. 23 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013. 
  26. ^ "Avril Lavigne Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Avril Lavigne. Prometheus Global Media.
  27. ^ "Avril Lavigne Album & Song Chart History" Billboard Pop Songs for Avril Lavigne. Prometheus Global Media.
  28. ^ "Avril Lavigne Album & Song Chart History" Billboard Adult Pop Songs for Avril Lavigne. Prometheus Global Media.
  29. ^ LÃNH THỔ THIẾU HOẶC KHÔNG CÓ: Úc.
  30. ^ LÃNH THỔ THIẾU HOẶC KHÔNG CÓ: Mỹ.
  31. ^ Gary, Trust. “Ask Billboard: Why Do Some Songs Fade Out And Others End Cold?”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2013. 
  32. ^ “Get Avril Lavigne’s “Here’s To Never Growing Up” at iTunes 4/9!”. Epic Records. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2014. 
  33. ^ http://www.fmqb.com/Article.asp?id=16691
  34. ^ “Here's To Never Growing Up - Single”. itunes.apple.com/ru. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2013. 
  35. ^ “Here's To Never Growing Up - Single”. itunes.apple.com/nl. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2013. 
  36. ^ “Here's To Never Growing Up: Avril Lavigne: Amazon.it: Music”. Amazon.it. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2014. 
  37. ^ “Here's To Never Growing Up: Avril Lavigne: Amazon.es: Tienda MP3”. Amazon.es. 1 tháng 1 năm 1970. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  38. ^ “Avril Lavigne - Downloads - Sony Music Entertainment Germany GmbH”. Sonymusic.de. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  39. ^ “Avril Lavigne - Downloads - iTunes Philippines”. iTunesph. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  40. ^ http://www.webcitation.org/6FpqJuLRV
  41. ^ “Here's To Never Growing Up – Single: Avril Lavigne: Amazon.co.jp: Music”. Amazon.com. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2014. 
  42. ^ “iTunes - Music - Here's To Never Growing Up - Single by Avril Lavigne”. Itunes.apple.com. 30 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2013. 

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “www.radio1.gr” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “lenta.ru” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “billboardchart” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “venezuela” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “BBadultpop” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “USmainstream” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “ukrainechart” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “SNEP” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]