Hiđrôni
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Hiđrôni | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | oxoni |
| Tên khác | ion hydroni |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | H3O+ |
| Phân tử gam | 19,02 g/mol |
| Độ axít (pKa) | −1.7 |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Hiđrôni là ion H3O+. Ion này làm cho môi trường chứa nó có tính axit.
Sự hình thành ion hidroni là do ion H+ bứt ra từ phân tử axit không có electron nên đã nhận cặp electron tự do có trên phân tử nước (cụ thể là electron tự do của oxi). Sự bứt ra này là do sự phân cực của phân tử nước, nguyên tử oxi của nước mang một phần điện tích âm kéo nguyên tử hiro của axit mang một phần điện tích dương (trong axit có liên kết cộng hoá trị phân cực). Tương tự như sự hình thành ion NH4+. Cách giải thích này dựa trên định nghĩa của Bronsted về axit.
[sửa] Tham khảo
- Sách giáo khoa hoá học 11, NXB Giáo Dục
| Bài này còn sơ khai trong lĩnh vực Hóa học. Chúng ta đang có những nỗ lực để hoàn thiện bài này. Nếu bạn biết về vấn đề này, bạn có thể giúp đỡ bằng cách viết bổ sung (trợ giúp). |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Hiđrôni. |