Hiếu Ý Vương hậu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hiếu Ý Vương Hậu
Hoàng hậu nhà Triều Tiên
Tại vị 1776 – 1800 (24 năm)
Thái hậu nhà Triều Tiên
Tại vị 1800 – 1821
(21 năm)
Vua Triều Tiên Thuần Tổ (1800-1821)
Thông tin chung
Phối ngẫu Triều Tiên Chính Tổ
Thân phụ Kim Si-muk
Thân mẫu Hong phu nhân
An táng Geolleung, Gyeonggi

Hiếu Ý vương hậu (孝懿王后 金氏, 효의왕후 김씨, 1753-1821) là vương hậu của vua Triều Tiên Chính Tổ trong lịch sử Triều Tiên.

Xuất thân[sửa | sửa mã nguồn]

Hiếu Ý Vương hậu được sinh ra vào ngày 13 tháng 12 âm lịch tại phường Gia Hội (嘉會坊), năm thứ 29 của triều vua Anh Tổ. Bà là con gái của Định Nguyện phủ viện quân Kim Thời Mặc (Hangul: 김시묵, Hanja: 金 时 默) và vợ là Đường Thành phủ phu nhân họ Hồng ở Nam Dương (Hangul: 남양 홍씨, chữ Hán: 南阳 洪氏). Bà kết hôn với Lý Toán vào năm 1762, năm thứ 36 triều vua Triều Tiên Anh Tổ. Sau khi chồng được làm Thế tôn, bà được gọi Thế tôn tần (世孫嬪, 世孫嬪, Seson bin). Bà trở thành Vương hậu khi Lý Toán lên ngôi vào năm 1776.

Cuộc đời[sửa | sửa mã nguồn]

Bà là người vô cùng nhân hậu và rộng lượng, rất được mọi người trong hoàng cung nể trọng. Vương hậu Hiếu Ý không sinh được người con nào cho vua Chính Tổ, nhưng bà nhận nuôi con trai của hai vợ lẽ của chồng, Thành Nghi tần và Phác Tuy tần làm con mình. Con trai của Thành Nghi tần chết trẻ, còn con trai của Phác Tuy tần sau này thay vua cha Chính Tổ lên làm vua Triều Tiên Thuần Tổ.

Qua đời[sửa | sửa mã nguồn]

Vương hậu Hiếu Ý qua đời năm 1821, 21 năm sau khi chồng bà qua đời (1800), ở điện Từ Khánh, Xương Khánh cung, Hán Thành, vào ngày 9 tháng 3 năm thứ 21 triều vua Thuần Tổ. Thời đại hàn đế quốc bà được tặng hiệu là Tuyên hoàng hậu

Thụy hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trang Huy Duệ Kính Từ Túy Hiếu Ý Vương Hậu
  • 莊徽睿敬慈粹孝懿王后
  • 장휘예경자수효의왕후
  • Janghwi Yegyeong Jasu Hyoui Wanghu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]