Hiếu Cung Nhân hoàng hậu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hiếu Cung Nhân hoàng hậu
孝恭仁皇后
《孝恭仁皇后朝服像》局部.jpg
Hoàng hậu nhà Thanh
Tại vị Không
(Tấn phong sau khi đã qua đời)
Tiền nhiệm Hiếu Ý Nhân hoàng hậu
Kế nhiệm Hiếu Kính Hiến Hoàng hậu
Hoàng thái hậu nhà Thanh
Tại vị 1722 - 1723
Tiền nhiệm Nhân Hiến Hoàng thái hậu
Từ Hoà Hoàng thái hậu
Kế nhiệm Sùng Khánh Hoàng Thái hậu
Thông tin chung
Phối ngẫu Khang Hi
Thụy hiệu Hiếu Cung Tuyên huệ Ôn túc Định dụ Từ thuần Khâm mục Tán thiên Thừa thánh Nhân hoàng hậu
孝恭宣惠溫肅定裕慈純欽穆贊天承聖仁皇后
Thân phụ Ô Nhã Uy Vũ
Sinh 1660
Mất 1723 (63 tuổi)
An táng Cảnh lăng thuộc Thanh Đông lăng, Tuân Hóa.

Hiếu Cung Nhân hoàng hậu (chữ Hán: 孝恭仁皇后, Mãn Châu: Hiyoošungga Gungnecuke Gosin Hūwanghu, 1660 - 1723), là Đức phi của hoàng đế Khang Hi và là mẹ ruột của hoàng đế Ung Chính của nhà Thanh.

Bà chưa bao giờ được làm Hoàng hậu khi còn sống, chỉ được truy phong ngôi Hoàng hậu khi đã qua đời.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bà thuộc dòng họ Uya (Ô Nhã), người Mãn Châu. Cha bà là Uy Vũ (威武), là một Hộ quân tham lĩnh (護軍參領), tước Nhất đẳng công (一等公).

Năm 1678, bà sinh ra con trai thứ tư Dận Chân cho Khang Hy, người sau này trở thành Ung Chính. Do điều lệ trong cung, chỉ những phi tần từ tước Tần (嬪) trở lên mới có thể nuôi con, nên Dận Chân được đưa cho Hiếu Ý Nhân hoàng hậu nuôi dưỡng. Một năm sau, bà được thăng lên làm Đức tần (德嬪). Năm 1681, bà sinh ra 1 người con trai nữa và được thăng lên Đức phi (德妃) cùng năm. Bà còn sinh ra 3 người con gái nữa và cuối cùng là Dận Trinh, hoàng tử thứ 14 của Khang Hi vào năm 1688.

Khi Khang Hi mất năm 1722, Ung Chính lên ngôi, bà được sắc phong làm Nhân Thọ Hoàng thái hậu (仁壽皇太后). Một năm sau, bà qua đời do bạo bệnh. Bà được an táng ở Cảnh lăng thuộc Thanh Đông lăng ở Tuân Hóa.

Bà được tặng thụy là Hiếu Cung Tuyên huệ Ôn túc Định dụ Từ thuần Khâm mục Tán thiên Thừa thánh Nhân hoàng hậu (孝恭宣惠溫肅定裕慈純欽穆贊天承聖仁皇后).

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cha: Ô Nhã Uy Vũ (烏雅威武), Hộ quân tham lĩnh (護軍參領), tước Nhất đẳng công (一等公).
  • Chồng: Khang Hy
  • Con:
    • Ung Chính, Ái Tân Giác La Dận Chân
    • Dận Tộ (胤祚; 1680–1685)
    • Hoàng thất nữ, chết non
    • Cố Luân Ôn Hiến Công chúa (固倫溫憲公主; 1683–1702)
    • Hoàng thập nhị nữ, chết non
    • Tuân Quận vương Dận Đề, trước đó có tên là Dận Trinh

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]