Himantopus novaezelandiae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Himantopus novaezelandiae
Himantopus-novaezelandiae.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Charadriiformes
Họ (familia) Recurvirostridae
Chi (genus) Himantopus
Loài (species) H. novaezelandiae
Danh pháp hai phần
Himantopus novaezelandiae
Gould, 1841

Himantopus novaezelandiae là một loài chim trong họ Recurvirostridae.[2] Đây là loài đặc hữu New Zealand. Nó có thân dài đến 40 cm. Nó có chân đỏ rất dài, mỏ mỏng màu đen và bộ lông màu đen. Nó là loài chim lội hiếm nhất trên thế giới.[3] Loài này sinh sản lúc 2-3 năm tuổi. Các loài săn chim này gồm các loài xâm nhập như chồn ecmin.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Himantopus novaezelandiae. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ Rod Morris and Alison Ballance (2008), "Rare Wildlife of New Zealand", Random House, page 113

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]