Hippocampus barbouri
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Hippocampus barbouri | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Bộ (ordo) | Gasterosteiformes |
| Họ (familia) | Syngnathidae |
| Chi (genus) | Hippocampus |
| Loài (species) | H. barbouri |
| Danh pháp hai phần | |
| Hippocampus barbouri Jordan & Richardson, 1908 |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Hippocampus aimei Roule, 1916
Hippocampus histrix Kaup, 1853 [mistaken identity]
|
|
Cá ngựa Barbour (Hippocampus barbouri) là một loài cá ngựa. Nó được tìm thấy ở Indonesia, Malaysia, và Philippines. Môi trường sống tự nhiên của chúng là đáy nước bán thủy triều. Nó bị đe dọa do mất môi trường sống.
Tham khảo [sửa]
- Project Seahorse 2002. Hippocampus barbouri. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập ngày 4 tháng 8 2007.