Hipposideros caffer

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dơi lá tròn Sundevall
Hipposideros caffer, b, Usakos.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Chiroptera
Họ (familia) Hipposideridae
Chi (genus) Hipposideros
Loài (species) H. caffer
Danh pháp hai phần
Hipposideros caffer
(Sundevall, 1846)
Phạm vi phân bố dơi lá tròn Sundevall
Phạm vi phân bố dơi lá tròn Sundevall

Dơi là tròn Sundevall (danh pháp hai phần: Hipposideros caffer), còn gọi là dơi mũi lá Sundevall, là một loài dơi trong họ Hipposideridae.

Những con dơi này có bề ngoài rất tương tự như loài dơi mũi lá tròn Noack có quan hệ gần gũi, và cả hai có đã từng được coi là cùng một loài. Mặc dù nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy rằng chúng khác biệt, có khả năng là, nếu gộp lại với nhau, chúng đại diện cho một nhóm các loài có chứa một số loài khó hiểu mà vẫn chưa được phân biệt[2]. Loài dơi lá tròn có kích cỡ trung bình, với chiều dài từ đầu-cơ thể từ 8 đến 9 cm (3,1-3,5 in), sải cánh 20–29 cm (7,9–11 in). Con trưởng thành có trọng lượng cơ thể từ 8 đến 10 gram (0,28-0,35 oz). Chúng có lông dài, có thể là màu xám hoặc vàng cam tươi sáng trong màu sắc, và cánh màu nâu. Lông thường nhạt màu ở mặt dưới của cơ thể[3].

Loài dơi này khá phổ biến, phân bố hầu hết các quốc gia khác châu Phi phía nam sa mạc Sahara, cũng như ở Morocco, Yemen, và một số khu vực của Ả Rập Saudi. Bốn phân loài hiện đang được công nhận, mặc dù phạm vi địa lý chính xác của từng là chưa rõ ràng[2]:

  • Hipposideros caffer caffer
  • Hipposideros caffer angolensis
  • Hipposideros caffer nanus
  • Hipposideros caffer tephrus

Loài dơi này được tìm thấy phổ biến ở nơi sống savan, và tránh các khu vực rừng mưa rậm ở miền trung châu Phi. Tuy nhiên chúng ohaan bố rộng và cũng được ghi nhận ở khu vực cây bụi Acacia, thảo nguyên cây bụi và các khu ruèng duyên hải và rừng mopane.[1][4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Kock, D., Amr, Z., Mickleburgh, S., Hutson, A.M., Bergmans, W. & Aulagnier, S. (2008). Hipposideros caffer. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2010.4. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập 12 tháng 3 2011. 
  2. ^ a ă Simmons, Nancy B. (2005). Hipposideros caffer. Trong Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ Wright, G.S. (2009). “Hipposideros caffer (Chiroptera: Hipposideridae)”. Mammalian Species 845: 1–9. doi:10.1644/845.1. 
  4. ^ Bell, G.P. (1987). “Evidence of a harem social system in Hipposideros caffer (Chiroptera: Hipposideridae) in Zimbabwe”. Journal of Tropical Ecology 3 (1): 87–90. doi:10.1017/S0266467400001139.