Hoàng Phê

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoàng Phê
Sinh 5 tháng 7 năm 1919
Quảng Nam
Mất 19 tháng 1 năm 2005
Công việc nhà từ điển học

Hoàng Phê (ngày 5 tháng 7 năm Kỷ Mùi, 1919 - 29 tháng 1 năm Ất Dậu, 2005) là một nhà từ điển học, chuyên gia về chính tả tiếng Việt.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng Phê sinh tại làng Bảo An, phủ Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam nay là xã Điện Quang, Điện Bàn, Quảng Nam. Cháu đời thứ 11 của Tổng đốc Hoàng Diệu.Thuở thiếu thời, ông học tại quê nhà rồi theo học ở Hội An, Huế, Sài Gòn. Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, ông tham gia kháng chiến chống Pháp ở Hà Nội, Việt Bắc. Sau năm 1954, ông làm cán bộ nghiên cứu ở Viện Ngôn ngữ học, và tạp chí Ngôn ngữ học, giảng dạy tại Đại học Tổng hợp Hà Nội.

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Sách

  • Từ điển tiếng Việt - Tác giả: Hoàng Phê (chủ biên), Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 1988
  • Từ điển tiếng Việt - Tác giả: Hoàng Phê (chủ biên), Nhà xuất bản Đà Nẵng, Trung tâm Từ điển học, Hà Nội - Đà Nẵng, 2000.
  • Dạy và học chính tả - Dấu HỎI hay dấu NGÃ?, Nhà xuất bản Đà Nẵng, Trung tâm Từ điển học, Hà Nội - Đà Nẵng, 2003.
  • Từ điển chính tả, Nhà xuất bản Đà Nẵng - Trung tâm Từ điển học, Hà Nội - Đà Nẵng, 1995.
  • Từ điển vần, Nhà xuất bản Đà Nẵng - Trung tâm Từ điển học, Hà Nội - Đà Nẵng, 1996.
  • Chính tả tiếng Việt, Nhà xuất bản Đà Nẵng - Trung tâm Từ điển học, Hà Nội - Đà Nẵng, 1999.
  • Logic-ngôn ngữ học, Nhà xuất bản Đà Nẵng - Trung tâm Từ điển học, Hà Nội - Đà Nẵng, 2003.
  • Hoàng Phê tuyển tập ngôn ngữ học, Nhà xuất bản Đà Nẵng - Viện ngôn ngữ học & Trung tâm Từ điển học, Hà Nội - Đà Nẵng, 2008.
  • Từ điển vần (in lần thứ tư), Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa - Trung tâm Từ điển học, Hà Nội, 2010.

Giải thưởng Nhà nước về Khoa học và Công nghệ năm 2005, gồm cụm công trình:

  • Logic - ngôn ngữ học, Nhà xuất bản Đà Nẵng, Đà Nẵng, 1989.
  • Từ điển chính tả, Nhà xuất bản, Trung tâm Từ điển học, Hà Nội - Đà Nẵng, 1995.
  • Từ điển vần, Nhà xuất bản Đà Nẵng, Trung tâm Từ điển học, Hà Nội - Đà Nẵng, 1996.
  • Chính tả tiếng Việt, Nhà xuất bản, Trung tâm Từ điển học, Hà Nội - Đà Nẵng, 1999.
  • Từ điển Tiếng Việt. NXB Đà Nẵng, Trung tâm Từ điển học, Hà Nội - Đà Nẵng 2000. Tác giả: GS Hoàng Phê (chủ biên), PGS Bùi Khắc Việt, TS Chu Bích Thu, PGS Đào Thản, GS Hoàng Tuệ, GS-TS Hoàng Văn Hành, CN Lê Kim Chi, CN Nguyễn Minh Châu, PGS-TS Nguyễn Ngọc Trâm, TS Nguyễn Thanh Nga, TS Nguyễn Thuý Khanh, GS-TS Nguyễn Văn Khang, PGS-TS Phạm Hùng Việt, CN Trần Cẩm Vân, CN Trần Nghĩa Phương, CN Vũ Ngọc Bảo, PGS Vương Lộc

Danh mục công trình của GS. Hoàng Phê

  • 1960a. Tình hình tiếng Việt và mấy nhiệm vụ cấp bách. Tc. Nghiên cứu văn học, s.2, tr. 50-59.
  • 1960b. Tiến tới giải quyết hợp lí vấn đề chữ quốc ngữ. Tc. Nghiên cứu văn học, s.11, tr. 10-33.
  • 1960c. Vấn đề chữ quốc ngữ. Tc. Nghiên cứu văn học, s. 5, tr. 60-72.
  • 1960d. Điểm qua những ý kiến gần đây về vấn đề cải tiến chữ quốc ngữ. Tc. Nghiên cứu văn học, s. 5, tr. 61-65.
  • 1961a. Vấn đề cải tiến chữ quốc ngữ. Trg. Vấn đề cải tiến chữ quốc ngữ. H., Nxb Văn hoá, tr. 9-139.
  • 1961b. Tham luận về vấn đề cải tiến chữ quốc ngữ. Trg. Vấn đề cải tiến chữ quốc ngữ. H., Nxb Văn hoá, tr. 373-381.
  • 1963a. Trên cơ sở nào thống nhất chính tả? Tc. Văn học, s. 1, tr. 115-124.
  • 1963b. Một số ý kiến về vấn đề thống nhất và tiêu chuẩn hoá tiếng Việt. Tc. Nghiên cứu văn học, s. 3, tr. 45-62.
  • 1963c. Về cách viết tên người và tên địa lí nước ngoài. Tc. Tin tức hoạt động khoa học, s. 7, tr. 4-8.
  • 1963d. & Từ Lâm, Nguyễn Lân, v.v. Từ điển chính tả phổ thông. H., Nxb Văn hoá.
  • 1968. Về vấn đề giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Trg. Nghiên cứu ngôn ngữ học. T1, H., Nxb KHXH, tr. 3-41.
  • 1969. Về việc biên soạn một quyển từ điển tiếng Việt mới. Tc. Ngôn ngữ, s. 2, tr. 3-18.
  • 1970. Sự phát triển của ngôn ngữ dân tộc trong một nước thuộc địa đã giành được độc lập - Kinh nghiệm của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. BCKH, Đại hội quốc tế các nhà ngôn ngữ học lần thứ 10, Bu-ca-rét, 1967. Trg. Actes du Xè Congrès international des Linguistes. Bucarest, 1970, q. IV, tr. 831-835 (bằng tiếng Pháp, tiếng Anh).
  • 1973a. F.de Saussure với "Giáo trình ngôn ngữ học đại cương" (Thay lời giới thiệu). Trg. F.de Saussure, Giáo trình ngôn ngữ học đại cương. H., Nxb KHXH, tr. 5-14.
  • 1973b. Ý kiến về một vấn đề nhỏ: ưu hay iu? (trao đổi ý kiến). Tc. Ngôn ngữ, s. 4, tr. 56-63.
  • 1975a. Phân tích ngữ nghĩa. Tc. Ngôn ngữ, s. 2, tr. 10-26.
  • 1975b. (Chủ biên), Từ điển tiếng Việt phổ thông. T.1, (A-C). H., Nxb KHXH, 308tr.
  • 1976a. Xây dựng tiếng Việt văn hoá. Báo Giải phóng, s. 291.
  • 1976b. Một số nguyên tắc giải quyết vấn đề chuẩn hoá chính tả. Tc. Ngôn ngữ, s. 1, tr. 1-10.
  • 1976c. Vấn đề thống nhất tiếng Việt ở dạng ngôn ngữ văn hoá. Báo Nhân dân ngày 17, 18/09.
  • 1976d. Vấn đề xây dựng và phát triển ngôn ngữ văn hoá dân tộc. Tc. Ngôn ngữ, s. 4, tr. 1-14.
  • 1978. Về quan điểm và phương hướng chuẩn hoá tiếng Việt. Tc. Ngôn ngữ, s. 3, tr. 9-20.
  • 1979. Vấn đề cải tiến và chuẩn hoá chính tả. Tc. Ngôn ngữ, s. 3-4, tr. 2-24.
  • 1980a. Chuẩn hoá tiếng Việt về mặt từ vựng. Tc. Ngôn ngữ, s. 1, tr. 27-40.
  • 1980b. & Hoàng Văn Hành, Đào Thản. Sổ tay dùng từ. H., KHXH, 123tr.
  • 1981a. Chuẩn hoá tiếng Việt về mặt từ vựng. Trg. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt về mặt từ vựng. T.1, H., Nxb KHXH.
  • 1981b. Ngữ nghĩa của lời. Tc. Ngôn ngữ, s. 3-4, tr. 3-24.
  • 1982a. Logic của ngôn ngữ tự nhiên (qua ngữ nghĩa của một số từ thường dùng). Tc. Ngôn ngữ, s. 4, tr. 35-43.
  • 1982b. Tiền giả định và hàm ý tiềm tàng trong ngữ nghĩa của từ. Tc. Ngôn ngữ, s. 2, tr. 49-51.
  • 1983a. Một số vấn đề quan điểm trong vấn đề tên riêng không phải tiếng Việt. Tc. Ngôn ngữ, s. 3, tr. 8-20.
  • 1983b. Vấn đề chuẩn chính tả. Trg. Chuẩn hoá chính tả và thuật ngữ. H., Nxb Giáo dục, tr. 103-132.
  • 1984. Logic của ngôn ngữ tự nhiên: toán tử logic - tình thái (qua cứ liệu tiếng Việt). Tc. Ngôn ngữ, s. 4, tr. 5-21.
  • 1985a. Thử vận dụng logic mờ nghiên cứu một số vấn đề ngữ nghĩa. Tc. Ngôn ngữ, s. 1, tr. 17-25.
  • 1985b. (Chủ biên) & Đào Thản, Lê Anh Hiền. Từ điển chính tả tiếng Việt. H., Nxb GD, 367tr; In lần thứ hai (có sửa chữa bổ sung), 1988, 368tr.
  • 1985c. Семантика высказнания, в Новое в лингвиcтикe, вып. XVI, M., Прогресс, 1985, cтp. 399-405 (Ngữ nghĩa của lời. Trg. Cái mới trong ngôn ngữ học).
  • 1986. Một số vấn đề về logic của ngôn ngữ tự nhiên (qua cứ liệu tiếng Việt). Trg. Những vấn đề ngôn ngữ học về các ngôn ngữ phương Đông. H., Viện Ngôn ngữ học, tr. 430-438.
  • 1987. Logic của ngôn ngữ tự nhiên: toán tử logic - tình thái (bằng tiếng Anh: The logic of natural language. Logico - modal operator). Tc. Social Sciences, H., q. I, s. 1-2, tr. 104-117.
  • 1988a. (Chủ biên) Từ điển tiếng Việt. H., Nxb KHXH, 1208tr. Tái bản có sửa chữa bổ sung 1992, 1994, 1995, 1996, 1997, 1998, H., Nxb Đà Nẵng và Trung tâm Từ điển học, 1147tr. Tái bản có sửa chữa bổ sung 2000, 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, H., Nxb Đà Nẵng và Trung tâm từ điển học, 1221tr.
  • 1988b. Logic-ngôn ngữ học. Tc. Ngôn ngữ, s. 2, tr. 28-39.
  • 1988c. Ý nghĩa của hàm ngôn trong lời nói. H., Tc. Tiếng Việt, s. 1, tr. 8-9.
  • 1989a. Logic-ngôn ngữ học. H., Nxb KHXH, 186tr. Tái bản có sửa chữa bổ sung 2003, H., Nxb Đà Nẵng và Trung tâm Từ điển học, 196tr.
  • 1989b. Đâu, đây, đấy. Tc. Ngôn ngữ, s. 3, tr. 7.
  • 1990a. Ngôn ngữ và đời sống - một số vấn đề quan điểm. Tc. Ngôn ngữ, s. 2, tr 12-15.
  • 1990b. Logic của ngôn ngữ. Tc. Ngôn ngữ, s. 4, tr. 13.
  • 1991. Logic của ngôn ngữ tự nhiên: tính phổ quát và tính đặc thù (bằng tiếng Anh: Logic of natural language: Its universality and peculiarity). BCKH, Hội nghị quốc tế "Giáo dục ngôn ngữ: hợp tác và phát triển". TP. HCM, 1991. Trg. Kỉ yếu "Language Education: Interaction and Development", Australia, 1991, tr. 155-162, và Tc. Vietnam Social Sciences, H., 1991, s. 1, tr. 51-58.
  • 1993a. Tham luận tại Hội nghị Ngôn ngữ dân tộc, ngôn ngữ quốc gia và phát triển. Trg. Những vấn đề chính sách ngôn ngữ ở Việt Nam. H., Nxb KHXH, tr. 218-221.
  • 1993b. & Nguyễn Ngọc Trâm. Một số vấn đề từ điển học (qua việc biên soạn quyển Từ điển tiếng Việt). Tc. Ngôn ngữ, s. 4, tr. 18-24.
  • 1995. Từ điển chính tả, H., Nxb Đà Nẵng và Trung tâm Từ điển học, 508tr.
  • 1996a. Dạy và học chính tả - Dấu hỏi hay dấu ngã? H., Nxb Đà Nẵng và Trung tâm Từ điển học, 105tr.
  • 1996b. Từ điển vần, H., Nxb Đà Nẵng và Trung tâm Từ điển học, 183tr.
  • 1997. Chuẩn của tiếng Việt văn hoá. Tc. Ngôn ngữ và đời sống, s. 10, tr. 4-6.
  • 1998. Chữ viết tiếng Việt, đặc điểm và một số vấn đề. Báo cáo đọc tại Hội nghị quốc tế về Việt Nam học, H., tháng 7/1998. Trg. Chính tả tiếng Việt. H., Nxb Đà Nẵng và Trung tâm Từ điển học, tr. III-VIII.
  • 1999a. Tin học và ngôn ngữ học. Tc. Tin học và đời sống, s. 2, tr. 62-65.
  • 1999b. Chính tả tiếng Việt. H., Nxb Đà Nẵng và Trung tâm Từ điển học, 800tr.
  • 1999c. Vietnamese script: some characteristics and problems. Etudes Vietnamese, p. 28-36.
  • 2000. Tên riêng nước ngoài nên viết nguyên dạng hay phiên âm? Tc. Thế giới mới, s. 404, s. 405, tr. 78-81.

[Theo HOÀNG PHÊ TUYỂN TẬP, NXB Đà Nẵng - Viện Ngôn ngữ học & Trung tâm Từ điển học, Hà Nội - Đà Nẵng 2008.]

Bài báo

Tư tưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Nhận định[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoàng Phê, Trung tâm tri thức và Cộng đồng học tập Vietgle
  • [1],Viện ngôn ngữ học

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]