Hoàng Tử Thao

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tao
타오
EXO Tao.JPG
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Huang Zi Tao
Nghệ danh Tao
타오
Sinh 2 tháng 5, 1993 (21 tuổi)
Nguyên quán Thanh Đảo, Trung Quốc
Nghề nghiệp Ca sĩ, Vũ công
Thể loại K-pop, C-Pop, Dance
Năm 2012 (2012) – nay
Hợp tác SM Entertainment
EXO
Website Trang chủ
Tên thật
Hangul 황자도
Hanja (Hán tự) 黃子韜
Hán-Việt Hoàng Tử Thao
Hangugeo-Chosonmal.png
Bài viết này có chứa các ký tự Triều Tiên. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Huang Zi Tao (Hàn tự: 황자도 (Hwang Ja Do), Hán tự: 黃子韜, Bính âm: Huáng Zǐ Tāo, Hán-Việt: Hoàng Tử Thao), có tên tiếng Anh là Edison Huang, hay thường được biết đến chỉ với tên Tao (Hàn tự: 타오), là thành viên nhóm nhạc K-Pop, Mandopop của SM Entertainment được ra mắt năm 2012 mang tên EXO. Anh thuộc phân nhóm EXO-M hoạt động tại Trung Quốc.

Tao sinh ngày 2 tháng 5 năm 1993. Tao là một diễn viên võ thuật, anh theo học Wushu từ năm 6 tuổi [1] và có thành tích giành giải Ba cuộc thi biểu diễn Wushu toàn quốc. Khi còn ở Hong Kong, anh giành giải Nhất trong cuộc thi rap tự do được tổ chức thường niên. Tao gia nhập SM Entertainment năm 2011 và trở thành thành viên thứ 3 của EXO[2], teaser video của anh được phát hành ngày 27/12/2011.

Cùng với Lu Han, ChenKai, Tao có màn xuất hiện đầu tiên tại Song Festival của đài SBS Hàn Quốc (hay còn được biết đến với tên phiên âm "Gayo Daejoon") ngày 29/12/2011.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Ca hát[sửa | sửa mã nguồn]

(Thông tin chi tiết xem tại trang EXO)

Diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Exo. (11 tháng 4 năm 2012) (Mandarin Chinese). 韩国组合Exo-M做客《明星在线》He is secretly a Chinese bandit.. [Television clip]. Sohu.com. http://tv.sohu.com/20120411/n340282390.shtml. Truy cập 12 tháng 4 năm 2012. 
  2. ^ “Exo introduces martial artist member, TAO”. Allkpop. 27 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2012. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]