Hoàng tử Harry xứ Wales

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoàng tử Harry
Prince Henry of Wales.jpg
Prince Harry at the official press launch for Walking With The Wounded, 1 March 2010
Thông tin chung
Tên đầy đủ Henry Charles Albert David[1]
Tước hiệu HRH Hoàng tử Henry xứ Wales
Hoàng tộc Nhà Windsor
Thân phụ Thân vương Charles xứ Wales
Thân mẫu Công nương Diana xứ Wales
Rửa tội
St George's Chapel at Windsor Castle
Tôn giáo Anh giáo

Vương tử Henry (Henry Charles Albert David) được biết đến với biệt danh Harry. Vương tử Harry sinh ngày 15 tháng 9 năm 1984 tại Bệnh vIện St' Mary, London. Vương tử Harry là con trai thứ 2 của Charles, Thân vương xứ WalesDiana, Công nương xứ Wales và là cháu trai thứ 4 của Nữ quốc vương Elizabeth II. Harry đứng thứ 4 trong danh sách kế vị ngai vàng Anh quốc [1]

Thời thơ ấu[sửa | sửa mã nguồn]

Vương tử Harry sinh ngày 15 tháng 9 năm 1984 tại Bệnh viện St' Mary, London và được làm lễ rửa tội tại Nhà thờ St' George ở Lâu đài Windor. Cha mẹ đỡ đầu của Harry là Vương tử Andrew; Lady Sarah Armstrong-Jones; Lady Vestey; William Bartholomew; Bryan Organ và Gerald Ward.

Gia đình Hoàng gia Anh
Badge of the House of Windsor.svg

HM Nữ hoàng
HRH Công tước xứ Edinburgh


Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Harry tốt nghiệp trường Eton với chương trình học A-Level. Harry rất giỏi các môn thể thao như PoloRugby Union

Tước hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Từ 15/9/1984: Vương tử xứ Wales[2]
Danh hiệu Hoàng gia của
Prince Harry of Wales

Arms of Henry of Wales.svg

Cách đề cập His Royal Highness
Cách xưng hô Your Royal Highness
Cách thay thế Sir

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Wikipedia
  2. ^ Britishroyal.com