Hoàng thái tử Naruhito

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đức Nhân
徳仁
Naruhito
Tôn thất Hoàng gia Nhật Bản
Naruhito-2008-1.jpg
Hoàng thái tử Nhật Bản
Thông tin chung
Phối ngẫu Vương phi Masako
Hậu duệ Nội thân vương Aiko
Tước hiệu HIH Hoàng thái tử Nhật Bản
HIH Hạo cung
Thân phụ Thiên hoàng Akihito
Thân mẫu Hoàng hậu Michiko
Sinh 23 tháng 2, 1960 (54 tuổi)
Đông cung, Tokyo

Hoàng thái tử Naruhito (皇太子徳仁親王 (Hoàng thái tử Đức Nhân Thân vương) Kōtaishi Naruhito Shinnō?) (sinh ngày 23 tháng 2 năm 1960) là con trai cả của Thiên hoàng Akihito và hoàng hậu Michiko, là người thừa kế đương nhiên ngai vị Thiên hoàng của Nhật Bản.

Thời niên thiếu và giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Trước lúc chính thức được phong Thái tử, Naruhito mang danh hiệu Hạo cung (浩宮 Hiro-no-miya?). Ông được phong Hoàng thái tử ngày 23 tháng 2 năm 1991,[1] sau khi ông nội ông là Thiên hoàng Chiêu Hòa qua đời ngày 7 tháng 1 năm 1989.

Ông tốt nghiệp cử nhân và thạc sỹ lịch sử ở Đại học Gakushuin lần lượt vào các năm 1982 và 1988. Giai đoạn 1983 - 1985, ông du học ở Vương quốc Anh tại Merton College, Oxford.

Thái tử Naruhito có thể chơi viola và hay đi bộ, leo núi trong thời gian rảnh. Ông đã viết nhiều bài báo và một hồi ký trong thời gian ở Oxford, The Thames And I: A Memoir Of Two Years At Oxford (ISBN 1-905246-06-4).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Naruhito, Crown Prince of Japan tại Wikimedia Commons

  1. ^ http://www.kunaicho.go.jp/e02/ed02-04.html Kunaicho.go.jp, the Imperial Household Agency website, truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2008