Hoa hậu Thế giới 1979

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoa hậu Thế giới 1979
Ngày 15 tháng 11 năm 1979
Dẫn chương trình Sacha Distel và Esther Rantzen
Địa điểm Royal Albert Hall, Luân Đôn, Vương quốc Anh
Truyền thông BBC
Tham dự 70
Đầu tiên tham dự Lesotho
Bỏ cuộc Curaçao, St. Vincent & the Grenadines, Tunisia, và Venezuela
Trở lại Bolivia, Guatemala, Liban, Panama, và Bồ Đào Nha
Người chiến thắng Gina Swainson
Đại diện cho  Bermuda
Các quốc gia và vùng lãnh thổ tham dự cuộc thi và kết quả.

Là cuộc thi lần thứ 29 tổ chức ngày 15 tháng 11 năm 1979 tại Royal Albert Hall, Luân Đôn, Vương quốc Anh. Người chiến thắng là Gina Ann Cassandra Swainson từ Bermuda..

Các vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả Thí sinh
Hoa hậu Thế giới 1979
Á hậu 1
Á hậu 2
  •  Jamaica - Debbie Rachelle Campbell
Á hậu 3
  •  Úc - Jodie Anne Day
Á hậu 4
Chung kết
  • Flag of Brazil.svg Brasil - Lea Silvia Dall'acqua
  •  Áo - Karin Zorn
Bán kết

Giải thưởng đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoa hậu Cá tính:  Guam: Anne-Marie Kay Franke
  • Hoa hậu Ảnh:  Áo: Karin Zorn

Các thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Số thứ tự Quốc gia Thí sinh
01  Argentina Veronica Ivonne Gargani
02  Aruba Vianca Maria Magdalena van Hoek
03  Úc Jodie Anne Day
04  Áo Karin Zorn
05  Bahamas Deborah Elizabeth Major
06  Bỉ Christine Linda Bernadette Cailliau
07  Bermuda Gina Ann Cassandra Swainson
08  Bolivia Patricia Asbun Galarza
09 Flag of Brazil.svg Brasil Lea Silvia dall'Acqua
10  Canada Catherine Emily Mackintosh
11  Quần đảo Cayman Jennifer Pearl Jackson
12  Chile Marianela Veronica Toledo Rojas
13  Colombia Rosaura Rodriguez Covo
14  Costa Rica Marianela Brealy Mora
15  Síp Eliana Djiaboura
16  Đan Mạch Lone Gladys Joergensen
17  Cộng hòa Dominica Sabrina Brugal Tillian
18  Ecuador Olba Lourdes Padilla Guevarra
19  El Salvador Judith Ivette Lopez Lagos
20 Flag of Finland (bordered).svg Phần Lan Tuire Venla Sulotar Pentikainen
21  Pháp Sylvie Helene Marie Perera
22  Tây Đức Andrea Hontschik
23  Gibraltar Audrey Lopez
24 Flag of Greece.svg Hy Lạp Mika (Dimitra) Dimitropoulou
25  Guam Anne-Marie Kay Franke
26  Guatemala Michelle Marie Dominguez Santos
27  Hà Lan Nannetje Johanna (Nanny) Nielen
28  Honduras Gina Maria Weidner Cleaves
29  Hồng Kông Mary Ng Wei Lei
30  Iceland Sigrun Saetran
31 Flag of India.svg Ấn Độ Raina Winifred Mendonica
32  Ireland Maura McMennamim
33  Đảo Man Kathleen Mary Craig
34  Israel Dana Peler
35 Flag of Italy.svg Ý Rossana Serratore
36  Jamaica Debbie Rachelle Campbell
37  Nhật Bản Motomi Hibino
38  Jersey Treena Alison Foster
39  Hàn Quốc Hong Yeo-jin
40  Liban Jacqueline (Jacky) Riachi
41  Lesotho Pauline Essie Kanedi
42  Malaysia Shirley Chew
43  Malta Elena Christine Abela
44  Mauritius Marie Chanea Allard
45 Flag of Mexico.svg México Roselina Rosas Torres
46  New Zealand Nicola Lesley (Nikki) Ducksworth
47  Nigeria Helen Prest
48  Na Uy Jeannette Aarum
49  Panama Lorelay de la Ossa
50  Paraguay Martha Maria Galli Romanach
51  Peru Lucia Magali Perez Godoy Quintanilla
52  Philippines Josefina Francisco
53 Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha Ana Gonçalves Vieira
54  Puerto Rico Daisy Marissette Lopez
55  Singapore Violet Lee
56  Tây Ban Nha Maria Dolores (Lola) Forner Toro
57  Sri Lanka Shamila Weerasooriya
58  Swaziland Gladys Adelaide Carmichael
59 Flag of Sweden.svg Thụy Điển Ingrid Marie Säveby
60  Thụy Sĩ Barbara Meyer
61  Tahiti Thilda Raina Fuller
62  Thái Lan Tipar Suparbpun
63  Trinidad & Tobago Marlene Coggins
64  Thổ Nhĩ Kỳ Sebnem Unal
65  Vương quốc Anh Carolyn Ann Seaward
66  Hoa Kỳ Carter Wilson
67  Uruguay Laura Rodriguez Delgado
69  Quần đảo Virgin thuộc Mỹ Jasmine Olivia Turner
70  Tây Samoa Danira Leilani Schwalger

Ghi nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Lần đầu tiên tham dự và sự trở lại của một số quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lesotho tham dự Hoa hậu Thế giới lần đầu tiên.
  • Bồ Đào Nha lần cuối tham dự là năm 1973.
  • Guatemala lần cuối tham dự là năm 1976.
  • Bolivia, Liban, and Panama lần cuối tham dự là năm 1977.

Một số quốc gia không tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

  • Venezuela, Tatiana Capote đã bị loại khỏi Hoa hậu Thế giới 1979 khi bị phát hiện đã sửa ngực.

Các chú ý khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • BermudaVương quốc Anh đã lần lượt đạt Á hậu 1 và Á hậu 2 tại cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 1979 tại Perth, miền tây nước Úc.
  • Tây Đức, Andrea Hontschik vào bán kết cả hai cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ và Hoa hậu Thế giới. Áo, Karin Zorn, thất bại tại Hoa hậu Hoàn vũ 1979 tại Perth bốn tháng trước, đã vào đến bán kết Hoa hậu Thế giới, sau đó là chung kết.
  • Một số thí sinh khác Áo, Bermuda, Tây Đức, và Vương quốc Anh, Bỉ, Đan Mạch, El Salvador, Pháp, Guatemala, HondurasMauritius cũng đã tham dự Hoa hậu Hoàn vũ vài tháng trước đó.
  • Ireland, ParaguayTahiti đã tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 1980 tại Seoul. Tahiti váo đến bán kết.
  • Quần đảo Virgin thuộc Mỹ, Jasmine Olivia Turner, đã tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 1986.
  • Tây Samoa, Danira Leilani Schwalger, có nửa dòng máu là người Maori và nửa dòng máu người New Zealand, và cũng là chị của Lenita Marian Schwalger người đoạt giải Hoa hậu Hoàn vũ 1981 tại New York.
  • Đảo Man, Kathleen Mary Craig, là người già nhất trong chị em nhà Craig tham dự Hoa hậu Thế giới.
  • 8 trong tổng số 15 thí sinh có mặt ở bán kết không có trong năm trước: Malaysia (1963), Brazil (1974), Uruguay (1975), JamaicaTrinidad & Tobago (1976), và Tây Đức (1977). BermudaPanama vào bán kết Hoa hậu Thế giới lần đầu tiên. Lần đầu tiên Bermuda tham dự là năm 1971 trong khi Panama là năm 1967. Cuối cùng Bermuda giành chiến thắng.

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]